TIẾT 24. BÀI 21: ĐẶC ĐIỂM NỀN NÔNG NGHIỆP NƯỚC TA - TRƯỜNG THPT LỘC PHÁT

02:03 ICT Thứ tư, 27/01/2021
THẦY VÀ TRÒ TRƯỜNG THPT LỘC PHÁT QUYẾT TÂM HOÀN THÀNH TỐT CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM HỌC 2019-2020

XEM NGÀY GIỜ


LIÊN KẾT WEBSITE

Website Sở GD&ĐT Lâm Đồng







TRANG CHỦ » LỚP HỌC TRỰC TUYẾN » ĐỊA LÝ » ĐỊA LÝ 12

TIẾT 24. BÀI 21: ĐẶC ĐIỂM NỀN NÔNG NGHIỆP NƯỚC TA

Thứ bảy - 08/02/2020 19:50
TIẾT 24. BÀI 21: ĐẶC ĐIỂM NỀN NÔNG NGHIỆP  NƯỚC TA
TIẾT 24. BÀI 21: ĐẶC ĐIỂM NỀN NÔNG NGHIỆP NƯỚC TA.

A. NỘI DUNG KIẾN THỨC HỌC SINH CẦN ĐẠT ĐƯỢC

1. Nền nông nghiệp nhiệt đới: 

a. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên  thiên nhiên cho phép  nước ta phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới

-  Thuận lợi:

+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hoá rõ rệt, cho phép:

Đa dạng hoá các sản phẩm nông nghiệp

Áp dụng các biện pháp thâm canh, tăng vụ, chuyển dịch cơ cấu mùa vụ.

Địa hình và đất trồng cho phép áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng.

- Khó khăn:  

+ Thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh…

 b. Nước ta đang khai thác ngày càng có hiệu quả đặc điểm của nền nông nghiệp nhiệt đới:

- Các tập đoàn cây trồng và vật nuôi được phân bố phù hợp hơn với các vùng sinh thái

- Cơ cấu mùa vụ, giống có nhiều thay đổi.

- Tính mùa vụ được khai thác tốt hơn. 

- Đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm của nền nông nghiệp nhiệt đới.

2. Đặc điểm nền nông nghiệp

a. Đặc điểm nền nông nghiệp nước ta hiện nay 

- Có sự tồn tại song song nền nông nghiệp sản xuất theo lối cổ truyền và nền nông nghiệp hàng hóa.  

- Chuyển từ nền nông nghiệp cổ truyền sang nền nông nghiệp hàng hóa.

b. Đặc điểm chính của 2 nền nông nghiệp 

Tiêu chí

Nền nông nghiệp cổ truyền

Nền nông nghiệp hàng hóa

Quy mô

Nhỏ, manh mún

Lớn, tập trung

Công cụ

- Thủ công, thô sơ, sử dụng sức người, sức kéo gia súc.

- Ít sử dụng phân bón

- Hiện đại, tiên tiến. Chủ yếu sử dụng máy móc

- Sử dụng nhiều phân bón

Hình thức

Chuyên môn hóa thấp

Chuyên môn hóa cao, hình thành các vùng chuyên môn hóa

Mục đích

Tiêu dùng tại chỗ

Thu lợi nhuận

Hiệu quả

Năng suất, sản lượng thấp, chất lượng chưa cao

Năng suất, sản lượng cao, chất lượng tốt

Phân bố

Vùng khó khăn

Vùng thuận lợi (gần thành phố, trục giao thông)

B. PHẦN BÀI TẬP

1. Câu tự luận.

+ Yêu cầu HS dựa vào nộị dung trên mỗi HS hoàn thành các câu hỏi dưới đây. (viết tay chụp sản phẩm gửi về Zalo cho GVBM theo lớp.)

1. Nền nông  nghiệp nhiệt đới ở nước ta được thể hiện rõ qua những yếu tố nào?

2. Những đặc điểm nào của khí hậu có ảnh hưởng đến sự phát triển nông nghiệp?

3. Nêu cơ cấu mùa vụ trong nông nghiệp ở nước ta (ví dụ về trồng lúa nước).

4. Địa hình và đất trồng có ảnh hưởng đến nông nghiệp không? Vì sao?

5. Nông nghiệp nhiệt đới của nước thường gặp những khó khăn gì?

6. Địa phương em thường gặp những vấn đề khó khăn nào trong nông nghiệp (đ/v các tỉnh)?Từ những thuận lợi và khó khăn trên, em hãy đưa ra giải pháp nhằm khai thác có hiệu quả nền Nông nghiệp nhiệt đới nước ta.

 7. Địa phương em có những thuận lợi và khó khăn gì trong phát triển nông nghiệp? Em hãy kể tên 1 số sản phẩm nông nghiệp chủ lực trong nông nghiệp của địa phương em?

+ HS lưu ý: Nộp sản phẩm vào ngày 12/2/2020, HS nộp theo đúng thời gian quy định được cộng 1 điểm vào sản phẩm (được tính vào điểm miệng hoặc điểm kiểm tra 15 phút gần nhất), không nộp sản phẩm bị trừ 2 điểm.

+ Bài giảng tham khảo: https://www.elib.vn/bai-giang-dia-ly-12-bai-21-dac-diem-nen-nong-nghiep-nuoc-ta-392510.html

2. Câu trắc nghiệm . (HS nộp đáp án câu hỏi trắc nghiệm qua Zalo)

Câu 1. Đặc điểm đặc trưng nhất của nền nông nghiệp nước ta là:

  1. Có sản phẩm đa dạng.

  2. Nông nghiệp nhiệt đới.

  3. Nông nghiệp thâm canh trình độ cao.

  4. Nông nghiệp đang được hiện đại hóa và cơ giới hóa.

Câu 2.  Nhân tố chính tạo ra sự chuyển dịch mùa vụ từ Nam ra Bắc, từ đồng bằng lên trung du, miền núi là:

A. Địa hình B. Khí hậu

C. Đất đai D. Nguồn nước.

Câu 3. Trong điều kiện thiên nhiên nhiệt đới gió mùa, để sản xuất nông nghiệp ổn định thì nhiệm vụ quan 

trọng luôn phải là:

  1. Phòng chống thiên tai, sâu bệnh, dịch hại.

  2. Sử dụng nhiều loại phân bón và thuốc trừ sâu.

  3. Phát triển các nhà máy chế biến gắn với vùng sản xuất.

  4. Chính sách phát triển nông nghiệp đúng đắn.

Câu 4. Diện tích đất canh tác bình quân theo đầu người của nước ta có xu hướng giảm dần chủ yếu là do:

  1. Khả năng mở rộng diện tích không còn nhiều trong khi dân số không ngừng tăng.

  2. Dân số tăng nhanh.

  3. Đất chuyên dùng và đất thổ cư ngày càng mở rộng.

  4. Chính sách giảm tỉ trọng trong ngành nông nghiệp cơ cấu kinh tế.

Câu 5. Vùng có hệ số sử dụng đất canh tác cao nhất là:

A. Đồng bằng sông Hồng B. Đồng Bằng Sông Cửu Long

C. Đông Nam Bộ D. Bắc Trung Bộ.

Câu 6. Khó khăn lớn nhất với việc nâng cao sản lượng lương thực ở vùng Đồng bằng Sông Hồng là:

  1. Khí hậu biến đổi thất thường.

  2. Diện tích canh tác ngày càng thu hẹp.

  3. Diện tích đất hoang hóa khó cải tạo lớn.

  4. Độ phì của đất bị suy giảm.

Câu 7. Vấn đề sử dụng hợp lý tài nguyên đất ở Đòng Bằng Sông Hồng cần gắn liền với:

  1. Phân bố hợp lý dân cư và nguồn lao động.

  2. Quy hoạch tổng thể phát triển thủy lợi của vùng.

  3. Mô hình sản xuất vườn-ao-chuồng (V.A.C).

  4. Cải tạo diện tích đất nhiễm phèn, nhiễm mặn ven biển.

Câu 8. Đất feralit ở nước ta là loại đất thích hợp để phát triển:

  1. Cây công nghiệp hàng năm và cây thực phẩm.

  2. Cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả.

  3. Cây lương thực, cây rau đậu.

  4. Cây thực phẩm, cây công nghiệp lâu năm.

Câu 9. Đặc điểm tự nhiên nổi bật khiến đất trồng ở trung du và miền núi nước ta dễ bị suy thoái là:

  1. Địa hình đồi núi dốc.

  2. Chế độ mưa tập trung theo mùa kết hợp với địa hình dốc.

  3. Chế độ mưa tập trung, mạng lưới song ngòi dày đặc.

  4. Trong đất có chứa nhiều thành phần dễ rửa trôi, xói mòn.

Câu 10. Ở nước ta, diện tích đất chuyên dùng và đất ở ngày càng được mở rộng chủ yếu là chuyển từ:

A. Đất nông nghiệp. B. Đất lâm nghiệp.

C. Đất hoang. D. Đất chưa sử dụng.

Câu 11. Nhận định nào sau đây Không đúng với hiện trạng sử dụng đất ở nước ta

  1. Khả năng mở rộng diện tích đất nông nghiệp ở nước ta không còn nhiều

  2. Diện tích đất chuyên dùng và đất ở tăng lên do quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa.

  3. Diện tích đất chưa sử dụng ở nước ta đang có xu hướng thu hẹp lại.

  4. Đất chuyên dùng và đất ở chủ yếu mở rộng từ đất chưa sử dụng.

Câu 12. Đặc điểm không đúng với vấn đề sử dụng đất nông nghiệp ở ĐBSCL là:

  1. Diện tích đất nông nghiệp lớn.

  2. Phần lớn diện tích được sử dụng gieo trồng 1 vụ lúa, 1 vụ màu.

  3. Vùng đất cửa song, ven biển hiện đang được cải tạo để nuôi trồng thủy sản mang lại hiệu quả kinh tế cao.

  4. Cơ cấu mùa vụ đang có xu hướng giảm diện tích lúa mùa, tăng diện tích lúa đông xuân và hè thu.

Câu 13. Nhân tố tạo nền cho sự phân hóa lãnh thổ nông nghiệp nước ta là:

  1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.

  2. Kinh tế - xã hội.

  3. Lịch sử khai thác lãnh thổ.

  4. Đường lối chính sách.

Câu 14. Để sản xuất được nhiều nông sản hàng hóa, phương thức canh tác được áp dụng phổ biến ở nước ta hiện nay là:

A. Quảng canh cơ giới hóa B. Thâm canh, chuyên môn hóa.

C. Đa canh và xen canh. D. Luân canh và xen canh.

Câu 15. Biện pháp quan trọng hàng đầu nhằm nâng cao chất lượng nông sản sau thu hoạch ở nước ta là:

  1. Cơ giới hóa khâu sản xuất.

  2. Sử dụng các hóa phẩm bảo vệ nông sản.

  3. Nâng cao năng suất nông sản.

  4. Đầu tư cho công nghệ sau thu hoạch.

Câu 16. Cây ăn quả, cây dược liệu, cây công nghiệp cận nhiệt và ôn đới là sản phẩm chuyên môn hóa của vùng:

A. Trung Du và Miền Núi Bắc Bộ. B. Đồng Bằng Sông Hồng.

C. Tây Nguyên. D. Bắc Trung Bộ.

Câu 17. Đặc điểm không đúng với vùng nông nghiệp Trung Du &Miền Núi Bắc Bộ là:

  1. Đất đai chủ yếu là đất feralit đỏ vàng, đất phù sa cổ.

  2. Khí hậu cận nhiệt đới phân hóa thành hai mùa mưa – khô rõ rệt.

  3. Mật độ dân số thấp, dân cư có kinh nghiệm sản xuất lâm nghiệp và trồng cây công nghiệp.

  4. Trình độ thâm canh thấp.

Câu 18. Hướng chuyên môn hóa cây thực phẩm, đặc điểm là các loại rau quả cao cấp, cây ăn quả là của vùng nông nghiệp:

A. Trung Du &Miền Núi Bắc Bộ. B. Đồng Bằng Sông Hồng.

C. Đông Nam Bộ. D. Duyên Hải Nam Trung Bộ.

Câu 19. Đặc điểm nào sau đây không đúng với vùng nông nghiệp Bắc Trung Bộ:

  1. Dễ bị hạn hán về mùa khô.

  2. Dân cư có kinh nghiệm trong đấu tranh, chinh phục tự nhiên.

  3. Trình độ thâm canh cao.

  4. Hướng chuyên môn hóa sản xuất chăn nuôi lợn và bò.

Câu 20. Hướng chuyên môn hóa sản xuất không phải của vùng nông nghiệp DHNTB là:

  1. Cây công nghiệp hàng năm và lâu năm.

  2. Khai thác thủy sản.

  3. Nuôi trồng thủy sản.

  4. Trâu, bò thịt.

………………………………………Hết………………………………………

Nguồn tin: Nhóm Địa Lý

Từ khóa tìm kiếm: nông nghiệp

TIN MỚI CẬP NHẬT