TIẾT 21: TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỦA NHẬT BẢN - TRƯỜNG THPT LỘC PHÁT

01:42 ICT Thứ tư, 27/01/2021
THẦY VÀ TRÒ TRƯỜNG THPT LỘC PHÁT QUYẾT TÂM HOÀN THÀNH TỐT CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM HỌC 2019-2020

XEM NGÀY GIỜ


LIÊN KẾT WEBSITE

Website Sở GD&ĐT Lâm Đồng







TRANG CHỦ » LỚP HỌC TRỰC TUYẾN » ĐỊA LÝ

TIẾT 21: TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỦA NHẬT BẢN

Thứ bảy - 08/02/2020 19:45
TIẾT 21: TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỦA NHẬT BẢN
TIẾT 21: TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỦA NHẬT BẢN.
A. NỘI DUNG BÀI HỌC CẦN NẮM:

I. Điều kiện tự nhiên

1. Vị trí địa lý và lãnh thổ:

- Là một một quốc gia quần đảo, nằm ở phía Đông châu Á 

- Tiếp giáp:

                  + Phía Bắc:   Biển Ô Khốt

                  + Phía Nam:  Biển Hoa Đông

                  + Phía Đông: Thái Bình Dương

                  + Phía Tây:    Biển Nhật Bản

- Lãnh thổ: gồm 4 đảo lớn: Hô-cai-đô, Hôn-su, 

Xi-cô-cư, Kiu-xiu và hàng ngàn đảo nhỏ

2. Điều kiện tự nhiên:

Yếu tố

Đặc điểm


Địa hình

- Chủ yếu là đồi núi (chiếm 80% diện tích), có nhiều núi lửa

- Đồng bằng ven biển nhỏ hẹp 

Sông ngòi

Ngắn và dốc

Biển

Đường bờ biển dài, khúc khuỷu, nhiều vũng vịnh

Khoáng sản

Nghèo khoáng sản


Khí hậu

- Nằm trong khu vực khí hậu gió mùa, lượng mưa lớn

- Thay đổi từ Bắc xuống Nam (ôn đới và cận nhiệt đới)



Thuận lợi, khó khăn

- Thuận lợi: 

Quốc đảo dễ giao lưu với các nước, ngư trường lớn, vùng biển có các dòng nóng và lạnh gặp nhau nên nhiều cá

- Khó khăn:

Thiếu nguyên vật liệu, đất nông nghiệp hạn chế, nhiều thiên tai: núi lửa, động đất, sóng thần

II. Dân cư

1. Dân số:

- Là nước đông dân 126,8 triệu người (2018).

- Tốc độ tăng dân số hàng năm thấp và giảm dần (0,1% , 2005; năm 2017 là -0,22%)

- Tuổi thọ trung bình cao. Cơ cấu dân số già.

- Phân bố: tập trung ở các thành phố ven biển

2. Dân cư:

- Người lao động có tính cần cù, kỹ luật, có ý thức tự giác và tinh thần trách nhiệm rất cao.

- Đầu tư lớn cho giáo dục

III - Tình hình phát triển kinh tế

1. Giai đoạn 1950 - 1973

a. Tình hình 

- Nhanh chóng khôi phục nền kinh tế suy sụp nghiêm trọng sau chiến tranh (1952) và phát triển cao độ (1955 – 1973) 

- Tốc độ tăng trưởng cao.

b. Nguyên nhân: SGK 

2. Giai đoạn 1973 – 2005

- 1973 – 1974 và 1979 – 1980, tốc độ giảm (2,6%, 1980), lý do: khủng hoảng dầu mỏ.

- 1986 – 1990, tăng 5,35% do điều chỉnh chiến lược kinh tế.

- Từ năm 1991 tốc độ chậm lại.

- Nhật Bản đứng thứ hai thế giới về kinh tế, khoa học – kỹ thuật và tài chính (2005).

B. HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

Học sinh dựa vào nội dung bài 9: Nhật Bản (tiết 1). Hãy hoàn thành nội dung các câu hỏi sau 

Lưu ý:

- Nộp sản phẩm qua ZALO của GVBM của từng lớp.

- Bài phải viết tay sau đó chụp để gửi, đối với câu hỏi trắc nghiệm chỉ ghi đáp án. Thời gian nộp bài ngày trước 17h ngày 12/2/2020.

- Nếu có thắc mắc HS gửi câu hỏi hoặc điện thoại trực tiếp cho GVBM.

+ HS lưu ý: Nộp sản phẩm vào ngày 12/2/2020, HS nộp theo đúng thời gian quy định được cộng 1 điểm vào sản phẩm (được tính vào điểm miệng hoặc điểm kiểm tra 15 phút gần nhất), không nộp sản phẩm bị trừ 2 điểm.

1. Câu hỏi tự luận: (HS nộp đáp án câu hỏi sau qua Zalo)

Câu 1. Điều kiện tự nhiên mang lại cho Nhật Bản những thuận lợi và khó khăn gì? Vì sao Nhật Bản thường xuyên bị thiên tai, đặc biệt là động đất, sóng thần và núi lửa?

Câu 2. Vì sao sau thế chiến 2, kinh tế Nhật Bản bị ảnh hưởng nghiêm trọng? Vì sao kinh tế Nhật Bản phát triển thần kì trong giai đoạn 1955 – 1973? Hiện nay, kinh tế Nhật Bản có vị trí như thế nào trên thế giới?

2. Câu hỏi trắc nghiệm: (HS nộp đáp án câu hỏi trắc nghiệm qua Zalo)

Câu 1. Nhật Bản là quốc gia quần đảo nằm ở

A. Đông Á.              B. Bắc Á. C. Nam Á.           D. Tây Á.

Câu 2. Trong 4 thành phố sau thành phố nào hiện nay là thủ đô của nước Nhật Bản?

A. Kiôtô.                  B. Côbê. C. Tôkiô.             D. Hirôsima.

Câu 3. Chiếm 61% tổng diện tích nước Nhật Bản đó là diện tích của hai đảo nào?

A. Hô – cai – đô và Hôn – su.                  B. Xi – cô – cư và Kiu – xiu.

C. Hô – cai – đô và Kiu - xiu.                  D. Hôn – su và Xi – cô – cư.

Câu 4. Bốn đảo lớn ở Nhật Bản xếp theo thức tự từ Bắc xuống Nam là

A. Hô – cai – đô, Hôn – su, Xi – cô – cư và Kiu – xiu.

B. Hô – cai – đô, Hôn – su, Kiu – xiu và Xi – cô – cư.

C. Hôn – su, Hô – cai – đô, Xi – cô – cư và Kiu – xiu.

D. Hôn – su, Hô – cai – đô, Kiu – xiu và Xi – cô – cư.

Câu 5. Nhật Bản nằm trong khu vực khí hậu

A. gió mùa, mưa nhiều.                          B. gió mùa. ít mưa.

C. gió tây ôn đới, mưa nhiều.                 D. gió tây ôn đới, ít mưa.

Câu 6. Phía bắc Nhật Bản có khí hậu

A. ôn đới, mùa đông ngắn, lạnh và không có tuyết.

B. ôn đới, mùa đông ngắn, lạnh và có nhiều tuyết.

C. ôn đới, mùa đông kéo dài, lạnh và không có tuyết.

D. ôn đới, mùa đông kéo dài, lạnh và có nhiều tuyết.

Câu 7. Phía nam Nhật Bản có khí hậu

A. ôn đới, mùa đông kéo dài, lạnh và có nhiều tuyết.

B. cận nhiệt đới, mùa đông rất lạnh, mùa hạ nóng.

C. ôn đới, mùa đông không lạnh lắm và không có tuyết.

D. cận nhiệt đới, mùa đông không lạnh lắm, mùa hạ nóng.

Câu 8. Vùng biển Nhật Bản có nhiều ngư trường lớn là do

A. là quốc gia bán đảo có đường bờ biển dài.        B. vùng biển có nhiều dòng biển nóng.

C. nơi các dòng biển nóng và lạnh gặp nhau.         D. vùng biển có nhiều dòng biển lạnh.

Câu 9. Nhật Bản là quốc gia 

A. giàu khoáng sản, nhiều núi lửa và động đất.        B. giàu khoáng sản, ít núi lửa và động đất.

C. nghèo khoáng sản, nhiều núi lửa và động đất.     D. nghèo khoáng sản, ít núi lửa và động đất.

Câu 10. Nhật Bản là nước có tốc độ gia tăng dân số hằng năm

A. thấp và đang tăng dần.                                        B. thấp và đang giảm dần.

C. cao và đâng tăng dần.                                         D. cao và đang giẩm dần.

Câu 11. Trong thời gian từ 1950 đến 1973, nền kinh tế Nhật Bản phát triển với tốc độ cao nhất vào giai đoạn
 A. 1950-1954.                 B. 1955-1959.               C. 1960-1964.                 D. 1965-1973. 

Câu 12. Những năm 1973 – 1974 và 1979 – 1980, tốc độ tăng trưởng kinh tế của Nhật Bản giảm xuống chủ yếu là do nguyên nhân nào?

A. Do khủng hoảng than.                                      B. Do khủng hoảng dầu mỏ.

C. Do khủng hoảng điện.                                      D. Do khủng hoảng lương thực.

Câu 13. Có khí hậu ôn đới, mùa đông khéo dài, lạnh và có nhiều tuyết là đặc điểm khí hậu phía nào của Nhật Bản?

A. Phía bắc.              B. Phía nam. C. Phía đông.              D. Phía Tây.

Câu 14. Nhận xét nào sau đây không đúng về đặc điểm tự nhiên của Nhật Bản là
A. vùng biển Nhật Bản có các dòng biển nóng và lạnh gặp nhau.
B. nằm trong khu vực khí hậu gió mùa, ít mưa.
C. phía bắc có khí hậu ôn đới, phía nam có khí hậu cận nhiệt.
D. có nhiều thiên tai như: động đất, núi lửa, sóng thần, bão.

Câu 15. Nhận xét không đúng về tình hình dân số của Nhật Bản là
A.tỉ lệ trẻ em đang giảm dần.
B. tỉ lệ người già trong dân cư ngày càng lớn.
C. tốc độ gia tăng dân số thấp nhưng đang tăng dần.
D. đông dân và tập trung chủ yếu ở các thành phố ven biển.

3. Thông tin thêm

 Một số thông tin về các nhân tố ảnh hưởng tới nền kinh tế Nhật Bản từ sau chiến tranh thế giới 

thứ 2.

Ngày 14/8/1945 Nhật Bản đầu hàng đồng minh vô điều kiện. Bị thiệt hại trong chiến tranh thế giới thứ II. Nhật Bản chẳng những mất hết thuộc địa mà nền kinh tế còn lâm vào tình trạng bị phát hủy hoàn toàn. Đất nước tiêu điều, các thành phố lớn (Tôkyô, Osaka…) bị tàn phá nặng nề. Nhật Bản bị kiệt quệ về kinh tế, bị đè bẹp về quân sự, bị suy sụp về tinh thần, bị thiệt hại lớn về người và của: 3 triệu người chết và mất tích, 40% đô thị bị tàn phá, 3,4% máy móc, trang thiết bị công nghiệp và 25% nhà cao tầng bị phá hủy. Tổng giá trị thiệt hại trong chiến tranh lên đến 64,3 tỉ Yên, chiếm 1/3 tổng giá trị các tài sản còn lại của đất nước sau chiến tranh

Kinh tế Nhật Bản cũng đứng trước cuộc khủng hoảng trầm trọng với nạn lạm phát phi mã, tình trạng thiếu lương thực và nạn thất nghiệp lan tràn, sự chiếm đóng của lực lượng đồng minh (Mĩ)

Những năm đầu sau chiến tranh, kinh tế Nhật Bản ở trong tình trạng khó khăn nghiêm trọng, Nhật bản phải dựa vào viện trợ kinh tế của Mĩ dưới hình thức cho vay để phục hồi tiềm năng của mình nên phụ thuộc chặt chẽ vào kinh tế Mĩ. Nhờ đầu tư, giúp đỡ của Mĩ và vận dụng những kết quả nghiên cứu khoa học – kỹ thuật trong chiến tranh, nền kinh tế của Nhật Bản đã phục hồi và đến 1952 thì đạt mức trước chiến tranh

Từ 1951 trở đi, sau khi Mĩ phát động chiến tranh Triều Tiên, cuộc chiến này được coi như là “Ngọn gió thần” thứ nhất thổi vào nền kinh tế Nhật Bản. Công nghiệp Nhật Bản phát triển mạnh hẳn lên nhờ những lợi nhuận khổng lồ do thực hiện được những đơn đặt hàng của Mĩ như chuyên chở quân đội, cung cấp trang thiết bị quân sự cho mặt trận Triều Tiên… Bước sang những năm 60, khi Mĩ gây ra chiến tranh Việt nam, cuộc chiến tranh Việt Nam được coi như “Ngọn gió thần” thứ 2 thổi vào nền kinh tế Nhật bản. Nhật Bản còn thu được lợi trong quan hệ buôn bán với Việt Nam và các nước đưa quân sang Việt Nam. Theo ước tính của cơ quan ngân hàng, kinh tế, tài chính Nhật, lợi nhuận của Nhật do chiến tranh mang lại trong những năm 1965 – 1968 khoảng 1 tỉ đô la. Kinh tế Nhật Bản lại có cơ hội phát triển nhanh chóng, đuổi kịp và vượt các nước Tây Âu, vươn lên đứng thứ hai trong thế giới tư bản (sau Mĩ)

Những điều kiện quốc tế thuận lợi có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển nền kinh tế Nhật Bản. Nhưng đạt được sự “Thần kì kinh tế” đã làm cho thế giới phải kinh ngạc thì những điều kiện trong nước đóng vai trò quyết định (Nguồn: Lịch sử thế giới hiện đại)

Một số thông tin về cơ cấu kinh tế 2 tầng của Nhật Bản:

Cơ cấu kinh tế hai tầng là đặc điểm nổi bật của Nhật Bản thời kì sau chiến tranh thế giới thứ II. Đó là sự liên kết, hỗ trợ lẫn nhau giữa hai khu vực kinh tế hiện đại (gồm các công ty lớn với kỹ thuật công nghệ tiên tiến, lượng vốn đầu tư lớn, sử dụng lao động suốt đời, tiền lương cao theo thâm niên, điều kiện làm việc tốt) và khu vực kinh tế truyền thống (chủ yếu là các doanh nghiệp nhỏ, sử dụng kỹ thuật công nghệ lạc hậu, lao động hợp đồng hay theo thời vụ, tiền lương và điều kiện làm việc thấp kém). Các doanh nghiệp nhỏ thường là các cơ sở gia công phụ tùng máy móc hay nhận thầu khoán cho các công ty lớn. Nhiều doanh nghiệp nhỏ trở thành vệ tinh của một công ty lớn. Nền kinh tế lâm vào khó khăn, khu vực truyền thống sẽ trở thành những “đệm giảm sốc” cho khu vực hiện đại. Với cấu trúc kinh tế hai tầng, nguồn lao động dư thừa và công nghệ lạc hậu thời kì sau chiến tranh được sử dụng hợp lý và có hiệu quả

Nguồn: Giáo trình lịch sử kinh tế – Nguyễn Trí Dĩnh – Phạm Thị Quy.

………………………………………Hết………………………………………

 

Nguồn tin: Nhóm Địa Lý

TIN MỚI CẬP NHẬT

TIN BÀI LIÊN QUAN