HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN GDCD 12 - TRƯỜNG THPT LỘC PHÁT

01:37 ICT Thứ tư, 27/01/2021
THẦY VÀ TRÒ TRƯỜNG THPT LỘC PHÁT QUYẾT TÂM HOÀN THÀNH TỐT CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM HỌC 2019-2020

XEM NGÀY GIỜ


LIÊN KẾT WEBSITE

Website Sở GD&ĐT Lâm Đồng







TRANG CHỦ » LỚP HỌC TRỰC TUYẾN » GDCD

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN GDCD 12

Thứ bảy - 08/02/2020 16:15
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN GDCD 12
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN GDCD 12 - CHỦ ĐỀ: CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN DÂN CHỦ.
TRƯỜNG THPT LỘC PHÁT

TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI


HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN GDCD 12

CHỦ ĐỀ: CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN DÂN CHỦ

I. NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN

1. Quyền bầu cử, ứng của vào các cơ quan đại biểu của nhân dân

a. Khái niệm quyền bầu cử, ứng cử:

- Quyền bầu cử và ứng cử là các quyền dân chủ cơ bản của công dân trong lĩnh vực chính trị.

- Thông qua đó, nhân dân thực thi hình thức dân chủ gián tiếp ở từng địa phương và trong phạm vi cả nước.

b. Nội dung quyền bầu cử, ứng cử:

* Độ tuổi thực hiện quyền bầu cử, ứng cử: 

- Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên có quyền bầu cử và đủ 21 tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân. 

- Công dân được hưởng quyền bầu cử và ứng cử một cách bình đẳng, không bị phân biệt đối xử theo giới tính, dân tộc, tôn giáo, trình độ văn hóa, nghề nghiệp, thời hạn cư trú tai nơi họ thực hiện quyền bầu cử, ứng cử, trừ những người vi phạm pháp luật thuộc những trường hợp Luật bầu cử quy định không được thực hiện quyền bầu cử, ứng cử.

* Cách thực hiện:

- Quyền bầu cử được thực hiện theo nguyên tắc bầu cử phổ thông, bình đẳng, trực tiếp, bỏ phiếu kín. 

+ Bầu cử phổ thông: mọi công dân từ đủ 18 tuổi trở lên đều được tham gia bầu cử trừ những trường hợp bị PL cấm.

+ Bầu cử bình đẳng, trực tiếp, bỏ phiếu kín: mỗi cử tri có một lá phiếu với giá trị ngang nhau, tự do, độc lập và trực tiếp lựa chọn những người trong danh sách ứng cử viên bằng việc tự viết, tự bỏ phiếu vào hòm phiếu kín. 

- Quyền ứng cử được thực hiện bằng hai con đường: tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử. các công dân đủ 21 tuổi trở lên, có năng lực và tín nhiệm của cử tri đều có thể tự ứng cử hoặc được cơ quan nhà nước, lực lượng vũ trang, các tổ chức chính trị - xã hội giới thiệu ứng cử (trừ những trường hợp pháp luật quy định không được ứng cử).

c. Ý nghĩa quyền bầu cử, ứng cử:

- Là cơ sở pháp lý – chính trị quan trọng để hình thành các cơ quan quyền lực nhà nước, để nhân dân thể hiện ý chí, nguyện vọng của mình, thông qua các đại biểu cho nhân dân ở trung ương và địa phương do mình bầu ra.

- Nhà nước đảm bảo quyền quyền bầu cử, ứng cử chính là đảm bảo thực hiện quyền công dân, quyền con người,

2. Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội

a. Khái niệm: 

- Là quyền của công dân tham gia thảo luận vào các công việc chung của đất nước trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, trong phạm vi cả nước và trong từng địa phương; 

- Quyền kiến nghị với cơ quan nhà nước về xây dựng bộ máy nhà nước và xây dựng phát triển kinh tế - xã hội. 

b. Nội dung: 

* Ở phạm vi cả nước: 

- Tham gia thảo luận, góp ý kiến xây dựng các văn bản pháp luật quan trọng liên quan đến các quyền và lợi ích cơ bản của mọi công dân: Hiến pháp, Luật đất đai, Bộ luật Dân sự, Luật giáo dục, Luật Hôn nhân và gia đình…

- Thảo luận và biểu quyết các vấn đề trọng đại khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân.

* Ở phạm vi cơ sở: dân chủ trực tiếp được thực hiện theo cơ chế “Dân biết, dân bàn, dân làm, dâm kiểm tra”

- Những việc phải thông báo cho dân biết và thực hiện: chủ trương, chính sách, pháp luật của nhà nước…

- Những việc dân bàn và quyết định trực tiếp bằng biểu quyết công khai hoặc bỏ phiếu kín: chủ trương, mức đóng góp xây dựng các công trình phúc lợi, cơ sở hạ tầng; xây dựng hương ước, quy ước…

- Những việc dân được thảo luận, tham gia ý kiến trước khi chính quyền xã quyết định: dự thảo quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của xã; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất địa phương; các đề án định canh, định cư, giải phóng mặt bằng, tái định cư, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng…

- Những việc nhân dân ở xã giám sát, kiểm tra: hoạt động, phẩm chất đạo đức của cán bộ xã; dự toán, quyết toán ngân sách của xã, thu chi các loại quỹ, lệ phí; giải quyết khiếu nại, tố cáo…

II. PHẦN BÀI TẬP (Học sinh nộp bài vào thứ 6, ngày 14 tháng 2 năm 2020, qua địa chỉ mail: thaivinhquoclp@gmail.com)

1. Tự luận (6 điểm)

Câu 1: Vợ chồng anh X gặp khó khăn nên đã vay anh T một khoản tiền lớn. Trong đợt bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Y, vợ anh T đã yêu cầu vợ chồng anh X bầu cử cho chồng mình. Mặc dù thấy anh T không xứng đáng nhưng vì mang ơn nên vợ chồng anh X vẫn chấp nhận làm theo yêu cầu đó. Trong trường hợp trên, vợ chồng anh X đã vi phạm nguyên tắc nào trong bầu cử? Vì sao?

Câu 2: Trong giờ GDCD ở lớp 12a1, một nhóm HS được giao thảo luận về: Nhà nước làm gì để quản lý xã hội bằng pháp luật? Các bạn tranh luận rất sôi nổi: 

- Q nói: Muốn quản lý xã hội bằng pháp luật thì trước hết nhà nước phải ban hành pháp luật.

- N cho rằng: Pháp luật do nhà nước ban hành nên đương nhiên nó sẽ được thực hiện trong xã hội đâu cần phải làm gì nữa.

- M nói: Nhà nước muốn quản lý xã hội bằng pháp luật thì phải tổ chức để nhân dân thực hiện.

- H có ý kiến: Kiểm tra giám sát kỹ việc thực hiện pháp luật sẽ giúp nhà nước quản lý xã hội hiệu quả. Theo em các bạn nào nói đúng? Giải thích?

Câu 3: Tại một điểm bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, chị A viết phiếu bầu và bỏ phiếu vào hòm phiếu giúp cụ K là người không biết chữ. Sau đó, chị A phát hiện anh B và anh C cùng bàn bạc, thống nhất viết phiếu bầu giống nhau nên yêu cầu hai người làm lại phiếu bầu. Tuy nhiên, anh B và anh C không đồng ý và mỗi người tự tay bỏ phiếu của mình vào hòm phiếu rồi ra về. Trong tình huống trên những ai vi phạm nguyên tắc bầu cử? Tại sao?

2. Phần trắc nghiệm (4 điểm)

Câu 1. Quyền bầu cử và ứng cử là

A. quyền tự do cơ bản của công dân trong lĩnh vực xã hội.

B. quyền nhân thân của công dân trong lĩnh vực dân sự.

C. quyền dân chủ cơ bản của công dân trong lĩnh vực chính trị.

D. quyền tham gia quản lý nhà nước, quản lý xã hội của công dân.

Câu 2. Quyền bầu cử và ứng cử là các quyền dân chủ cơ bản của công dân, thông qua đó, nhân dân

A. thực thi dân chủ trực tiếp ở từng địa phương và trong phạm vi cả nước.

B. thực thi dân chủ gián tiếp ở từng địa phương và trong phạm vi cả nước.

C. thực thi quyền tự do ở từng địa phương và trong phạm vi cả nước.

D. thực thi quyền tự do ngôn luận ở từng địa phương và trong phạm vi cả nước. 

Câu 3: Quyền bầu cử của công dân được thực hiện theo nguyên tắc

A. trực tiếp, dân chủ, tự nguyện, bình đẳng.

B. gián tiếp, tự nguyện, bình đẳng, tự do.

C. phổ thông, bình đẳng, trực tiếp, bỏ phiếu kín.

D. tự nguyện, bình đẳng, tự do, dân chủ.

Câu 4: Công dân thực hiện quyền bầu cử bằng cách nào sau đây là đúng với quy định của pháp luật?

A. Nhờ người thân viết phiếu bầu và bỏ phiếu hộ.

B. Trực tiếp viết phiếu bầu và bỏ phiếu.

C. Viết phiếu bầu, dán kín gửi qua đường bưu điện.

D. Đề nghị những người trong tổ bầu cử viết phiếu bầu và bỏ phiếu hộ.

Câu 5: Khẳng định nào dưới đây là đúng với quyền bầu cử của công dân?

A. Những người đủ 18 tuổi trở lên, trừ trường hợp pháp luật quy định không được bầu cử.

B. Những người đủ 19 tuổi trở lên đều có quyền bầu cử.

C. Những người đủ 20 tuổi trở lên đều có quyền bầu cử.

D. Những người đủ 21 tuổi trở lên đều có quyền bầu cử.

Câu 6: Trường hợp thực hiện bầu cử nào sau đây đúng với quy định của pháp luật?

A. Cha mẹ nhờ con đã thành niên đi bỏ phiếu bầu cử hộ.

B. Không tự viết được, nhờ người viết phiếu bầu và tự bỏ vào hòm phiếu kín.

C. Vận động bạn bè, người thân bỏ phiếu cho một người.

D. Mang phiếu về nhà, suy nghĩ kỹ rồi quay lại điểm bầu cử để bỏ phiếu.

Câu 7: Quy định mọi công dân từ đủ 18 tuổi trở lên (trừ trường hợp pháp luật quy định không được bầu cử) đều được tham gia bầu cử, thể hiện nguyên tắc

A. phổ thông. B. bình đẳng.

C. trực tiếp. D. bỏ phiếu kín.

Cân 8: Quy định mỗi cử tri có quyền bỏ một phiếu bầu, mỗi lá phiếu có giá trị như nhau, thể hiện nguyên tắc

A.phổ thông. B. bình đẳng.

C. trực tiếp. D. bỏ phiếu kín.

Câu 9. Quyền ứng cử của công dân được thực hiện bằng hai con đường 

A. dân chủ và công bằng.

B. tự ứng cử và bình đẳng.

C. tự ứng cử và trực tiếp.

D. tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử.

Câu 10: Công dân đủ 21 tuổi trở lên, có năng lực tín nhiệm với cử tri đều có thể

A. tham gia bầu cử Quốc hội. 

B. được tham gia bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp.

C. tự ứng cử vào các cơ quan đại biểu của nhân dân.

D. tự giới thiệu người ứng cử vào Quốc hội.

Câu 11. Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội là quyền của ai dưới đây?

A. Quyền của công dân từ đủ 18 tuổi trở lên.

B. Quyền cùa công dân từ đủ 20 tuổi trở lên.

C. Quyền của cán bộ, công chức nhà nước.

D. Quyền của mọi công dân.

Câu 12. Một trong những việc thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước, quản lý xã hội của công dân 

A. tham gia Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tại địa phương.

B. tham gia thảo luận góp ý kiến xây dựng các văn bản pháp luật quan trọng.

C. tham gia các hoạt động xã hội ở địa phương.

D. tham gia các hoạt động sinh hoạt văn hóa tại cộng đồng.

Câu 13: Quyền tham gia quản lý nhà nước, quản lý xã hội của công dân được thực hiện bằng việc làm nào sau đây?

A. Tuyên truyền chính sách của nhà nước ở cộng đồng dân cư.

B. Tham gia phòng, chống tệ nạn xã hội tại nhà trường.

C. Tham gia lao động công ích ở địa phương.

D. Tham gia giám sát, kiểm tra dự án xây dựng nhà văn hóa xã.

Câu 14: Công dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước, quản lý xã hội của mình thông qua việc

A. tham gia tuyên truyền bảo vệ môi trường ở cộng đồng.

B. tham gia lao động công ích ở địa phương.

C. thảo luận, biểu quyết các vấn đề trọng đại khi nhà nước trưng cầu dân ý.

D viết bài, đăng báo quảng bá cho du lịch địa phương.

Câu 15: Việc làm nào sau đây thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước, quản lý xã hội của công dân?

A. Kiến nghị với ủy ban nhân dân xã về xây dựng đường liên thôn.

B. Tham gia giữ gìn trật tự, an toàn giao thông tại địa phương.

C. Tuyên truyền phòng chống dịch bệnh ở khu dân cư.

D. Tham gia lao động công ích ở địa phương.

Câu 16: Việc nào sau đây không thuộc quyền tham gia quản lý nhà nước, quản lý xã hội của công dân?

A. Thảo luận, biểu quyết các vấn đề trọng đại khi nhà nước trưng cầu dân ý.

B. Tự ứng cử vào cơ quan quyền lực nhà nước tại địa phương.

C. Góp ý kiến cho dự thảo quy hoạch sử dụng đất của xã.

D. Kiến nghị với ủy ban nhân dân xã về bảo vệ môi trường


Nguồn tin: Nhóm GDCD

Từ khóa tìm kiếm: hướng dẫn, tự học, chủ đề, công dân

TIN MỚI CẬP NHẬT