Hướng dẫn tự học GDCD 12 - Tuần 25 - TRƯỜNG THPT LỘC PHÁT

01:54 ICT Thứ tư, 27/01/2021
THẦY VÀ TRÒ TRƯỜNG THPT LỘC PHÁT QUYẾT TÂM HOÀN THÀNH TỐT CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM HỌC 2019-2020

XEM NGÀY GIỜ


LIÊN KẾT WEBSITE

Website Sở GD&ĐT Lâm Đồng







TRANG CHỦ » LỚP HỌC TRỰC TUYẾN » GDCD

Hướng dẫn tự học GDCD 12 - Tuần 25

Thứ hai - 23/03/2020 14:36
Hướng dẫn tự học GDCD 12 - Tuần 25
Hướng dẫn tự học GDCD 12 - Tuần 25.
TRƯỜNG THPT LỘC PHÁT

TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI

HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC

Chủ đề 6 : Công dân với các quyền tự do cơ bản

I. Những nội dung cơ bản

1. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân: 

a. Khái niệm:

Không ai bị bắt, nếu không có quyết định của Toà án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện Kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội quả tang.

b. Nội dung: 

- Không một ai, dù ở cương vị nào có quyền tự ý bắt và giam, giữ người vì những lý do không chính đáng hoặc do nghi ngờ không có căn cứ.

- Trong 3 trường hợp sau đây, cần phải bắt, giam, giữ người để giữ gìn trật tự, an ninh, để điều tra tội phạm, để ngăn chặn tội phạm thì được quyền bắt, giam, giữ người nhưng phải theo đúng trình tự và thủ tục do pháp luật quy định:

+ Trường hợp 1: Viện kiểm sát, Tòa án trong phạm vi thẩm quyền theo quy định của pháp luật có quyền ra lệnh bắt bị can, bị cáo để tạm giam khi có căn cứ chứng tỏ bị can, bị cáo gây khó khăn cho việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc sẽ tiếp tục phạm tội.

+ Trường hợp 2: Bắt người trong trường hợp khẩn cấp được tiến hành khi thuộc 1 trong 3 căn cứ sau đây. (Chỉ người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật mới có quyền ra lệnh bắt người). 

* Khi có căn cứ cho rằng người đó đang chuẩn bị thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

* Khi có người chính mắt trông thấy và xác nhận đúng là người đã thực hiện tội phạm mà xét thấy cần bắt ngay để người đó không bỏ trốn.

* Khi thấy người hoặc tại chỗ ở của một người nào đó có dấu vết tội phạm và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó bỏ trốn.

+ Trường hợp 3: Bắt người đang phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã (Ai cũng có quyền bắt và giải ngay đến cơ quan Công an, Viện kiểm sát hoặc UBND nơi gần nhất)

II. Yêu cầu

1. Học sinh cần nắm được khái niệm và những nội dung cơ bản về quyền bất khả xâm phạm thân thể

2. Xác định được những hành vi bắt người trái phép và những trường hợp bắt người đúng quy định Pháp luật

III. Bài tập

1. Phần tự luận

Câu 1. Anh K nghi ngờ gia đình ông B tàng trữ ma túy nên đã báo với công an xã X. Do vội đi công tác, anh T phó công an xã yêu cầu anh S công an viên và anh C trưởng thôn đến khám xét nhà ông B. Vì cố tình ngăn cản, ông B bị anh S và anh C cùng khống chế rồi giải ông về giam giữ tại trụ sở công an xã. Hai ngày sau, khi anh T trở về thì ông B mới được trả lại tự do. Những ai dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân? Giải thích.

Câu 2. Q đá bóng cùng bạn, không may quả bóng bay vào nhà anh N làm vỡ bể cá cảnh. Tức giận anh N đuổi đánh cả nhóm, do chạy chậm Q bị anh N bắt và giam trong nhà kho. Trong trường hợp trên anh N đã vi phạm quyền gì? Tại sao?

2. Phần trắc nghiệm

Câu 1. Không ai bị bắt nếu không có quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện Kiêm sát, trừ trường hợp

A. đang đi lao động ở tỉnh A. B. phạm tội quả tang.

C. đang trong trại an dưỡng của tỉnh. D. đang đi công tác ở tỉnh B.

Câu 2. Ý kiến nào sau đây là đúng với quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?

A. Không ai bị bắt, nếu không có sự phê chuẩn của ủy ban nhân dân các cấp.

B. Không ai bị bắt, nếu không có sự chứng kiến của đại diện gia đình bị can,bị cáo.

C. Không ai bị bắt, nếu không có phê chuẩn của Viện Kiểm sát các cấp.

D. Không ai bị bắt, nếu không có sự đồng ý của các tổ chức xã hội tại địa phương.

Câu 3. Công an chỉ được bắt người trong trường hợp 

A. có yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp.

B. có yêu cầu của thủ trưởng cơ quan quản lý người lao động.

C. có yêu cầu của Hội đồng nhân dân các cấp.

D. có quyết định của Tòa án nhân dân các cấp.

Câu 4. Bất kỳ ai cũng có quyền được bắt người, khi người đó đang 

A. bị nghi ngờ phạm tội. B. có dấu hiệu thực hiện phạm tội.

C. thực hiện hành vi phạm tội. D. chuẩn bị thực hiện hành vi phạm tội.

Câu 5. Trường hợp tự tiện bắt và giam, giữ người xâm phạm quyền nào dưới đây? 

A. Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự của công dân.

B. Quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm của công dân. 

C. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

D. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng và sức khỏe của công dân.

Câu 6. Khẳng định nào sau đây là đúng với quyền bất khả xâm phạm về thân thể cùa công dân?

A. Ngoài công an ra không ai được quyền bắt người đang bị truy nã.

B. Bất kỳ ai cũng có quyền bắt người đang bị truy nã.

C. Những người chưa từng phạm tội mới được quyền bắt người đang bị truy nã.

D. Những người từ đủ 18 tuổi trở lên mới được quyền bắt người đang bị truy nã.

Câu 7. Nội dung nào sau đây sai với quy định của pháp luật về quyền bắt người của công dân? 

A. Công dân được bắt người đang bị truy nã.

B. Công dân được bắt người đang thực hiện tội phạm.

C. Công dân được bắt người khi nghi ngờ người đó phạm tội nghiêm trọng.

D. Công dân được bắt người đã thực hiện tội phạm và đang bị đuổi bắt.

Câu 8. Đánh người là hành vi xâm phạm tới quyền

A.được pháp luật bảo hộ về danh dự của công dân.

B.được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm của công dân.

C. được pháp luật bảo hộ về tính mạng và sức khỏe của công dân.

D. được pháp luật bảo hộ về tinh thần của công dân.

* Lưu ý: Học sinh làm bài vào vở. Hoàn thành bài tập vào thứ 2 tuần sau.

Nguồn tin: Nhóm GDCD

Từ khóa tìm kiếm: hướng dẫn, tự học

TIN MỚI CẬP NHẬT

TIN BÀI LIÊN QUAN