BÀI HỌC PHỤ ĐẠO BUỔI CHIỀU - MÔN HÓA HỌC 12 - TRƯỜNG THPT LỘC PHÁT

01:12 ICT Thứ tư, 27/01/2021
THẦY VÀ TRÒ TRƯỜNG THPT LỘC PHÁT QUYẾT TÂM HOÀN THÀNH TỐT CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM HỌC 2019-2020

XEM NGÀY GIỜ


LIÊN KẾT WEBSITE

Website Sở GD&ĐT Lâm Đồng







TRANG CHỦ » LỚP HỌC TRỰC TUYẾN » HÓA HỌC » HÓA 12

BÀI HỌC PHỤ ĐẠO BUỔI CHIỀU - MÔN HÓA HỌC 12

Thứ hai - 09/03/2020 16:54
BÀI HỌC PHỤ ĐẠO BUỔI CHIỀU - MÔN HÓA HỌC 12
BÀI HỌC PHỤ ĐẠO BUỔI CHIỀU - MÔN HÓA HỌC 12.
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP - KIỂM TRA 1 TIẾT LẦN 3

(MÔN HÓA - LỚP 12 - NĂM HỌC 2019 – 2020)

A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM:

1. Điều chế kim loại:

- Nắm vững nguyên tắc và các phương pháp điều chế kim loại ( Thủy luyện, nhiệt nhiệt, điện phân)

2. Kim loại Kiềm – Kiềm thổ -  Nhôm:

- Cấu tạo nguyên tử, vị trí của kim loại Kiềm – Kiềm thổ - Nhôm trong Bảng tuần hoàn.

- Tính chất vật lý, ứng dụng và điều chế.

- Tính chất hóa học của đơn chất kim loại Kiềm – Kiềm thổ - Nhôm: 

Có tính khử mạnh: MMn+ + ne

( Tính khử của kim loại Kiềm > Kiềm thổ> nhôm )

- Tính chất một số hợp chất quan trọng của Natri, Canxi, Nhôm:

+ NaOH, NaHCO3, Na2CO3...

+ CaO, CaCO3, Ca(OH)2...

+ Nước cứng: Định nghĩa, phân loại và cách làm mềm nước cứng.

+ Al2O3, Al(OH)3...

B. MỘT SỐ BÀI TẬP THAM KHẢO:

I/ ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI

* LÝ THUYẾT:

Câu 1: Khi điều chế kim loại, các ion kim loại đóng vai trò là chất

A. bị khử. B. nhận proton. C. bị oxi hoá. D. cho proton.

Câu 2: Để loại bỏ kim loại Cu ra khỏi hỗn hợp bột gồm Ag và Cu, người ta ngâm hỗn hợp kim loại trên vào lượng dư dung dịch

A. AgNO3. B. HNO3. C. Cu(NO3)2. D. Fe(NO3)2.

Câu 3: Chất không khử được sắt oxit (ở nhiệt độ cao) là 

 A. Cu. B. Al. C. CO. D. H2.

Câu 4: Hai kim loại có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện là

A. Ca và Fe. B. Mg và Zn. C. Na và Cu. D. Fe và Cu.

Câu 5: Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Ca từ CaCl2

A. nhiệt phân CaCl2. B. điện phân CaCl2 nóng chảy.

C. dùng Na khử Ca2+ trong dung dịch CaCl2. D. điện phân dung dịch CaCl2.

Câu 6: Oxit dễ bị H2 khử ở nhiệt độ cao tạo thành kim loại là 

A. Na2O. B. CaO.  C. CuO.   D. K2O.

Câu 7: Phương trình hoá học nào sau đây thể hiện cách điều chế Cu theo phương pháp thuỷ luyện ?

A.  Zn + CuSO4 → Cu + ZnSO4 B.  H2 + CuO → Cu + H2O

C.  CuCl2 → Cu + Cl2 D. 2CuSO4 + 2H2O  → 2Cu + 2H2SO4 + O2

Câu 8: Cho khí CO dư đi qua hỗn hợp gồm CuO, Al2O3, MgO (nung nóng). Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn gồm 

A. Cu, Al, Mg. B. Cu, Al, MgO. C. Cu, Al2O3, Mg. D. Cu, Al2O3, MgO.

Câu 9: Hai kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là

A. Al và Mg. B. Na và Fe. C. Cu và Ag. D. Mg và Zn.

Câu 10: Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của chúng là:

A. Ba, Ag, Au. B. Fe, Cu, Ag. C. Al, Fe, Cr. D. Mg, Zn, Cu.

Câu 11: Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại catôt xảy ra

A. sự khử ion Cl-. B. sự oxi hoá ion Cl-. C. sự oxi hoá ion Na+. D. sự khử ion Na+.

Câu 12: Oxit dễ bị H2 khử ở nhiệt độ cao tạo thành kim loại là 

A. Na2O. B. CaO.  C. CuO. D. K2O.

Câu 13: Trong công nghiệp, kim loại được điều chế bằng phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy của kim loại đó là A. Na. B. Ag. C. Fe. D. Cu. 

Câu 14: Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Mg từ MgCl2 là 

A. Điện phân dung dịch MgCl2. B. Điện phân MgCl2 nóng chảy. 

C. Nhiệt phân MgCl2. D. Dùng K khử Mg2+ trong dung dịch MgCl2

* BÀI TẬP THỦY LUYỆN:

Câu 1. Hoà tan 58 gam CuSO4. 5H2O vào nước được 500ml dung dịch CuSO4. Cho dần dần mạt sắt vào 50 ml dung dịch trên, khuấy nhẹ cho tới khi dung dịch hết màu xanh thì lượng mạt sắt đã dùng là:  

A. 0,65g. B. 1,2992g. C. 1,36g. D. 12,99g. 

Câu 2. Ngâm một đinh sắt sạch trong 200 ml dung dịch CuSO4 sau khi phản ứng kết thúc, lấy đinh sắt ra khỏi dung dịch rửa nhẹ làm khô nhận thấy khối lượng đinh sắt tăng thêm 0,8 gam. Nồng độ mol/lít của dung dịch CuSO4 đã dùng là:

A. 0,25M. B. 0,4M. C. 0,3M. D. 0,5M. 

Câu 3. Ngâm một lá kẽm vào dung dịch có hoà tan 8,32 gam CdSO4. Phản ứng xong lấy lá kẽm ra khỏi dung dịch, rửa nhẹ, làm khô thì thấy khối lượng lá kẽm tăng thêm 2,35% so với khối lượng lá kẽm trước phản ứng. Khối lượng lá kẽm trước phản ứng là: 

A. 80gam B. 60gam  C. 20gam D. 40gam 

Câu 4. Nhúng một đinh sắt có khối lượng 8 gam vào 500ml dung dịch CuSO4 2M. Sau một thời gian lấy đinh sắt ra cân lại thấy nặng 8,8 gam. Nồng độ mol/l của CuSO4 trong dung dịch sau phản ứng là: 

A.  0,27M B. 1,36M C. 1,8M D. 2,3M 

Câu 5: Ngâm lá kẽm trong dung dịch chứa 0,1 mol CuSO4. Phản ứng xong thấy khối lượng lá kẽm:

       A. tăng 0,1 gam. B. tăng 0,01 gam.     C. giảm 0,1 gam.         D. không thay đổi.

Câu 6: Hoà tan hoàn toàn 28 gam bột Fe vào dung dịch AgNO3 dư thì khối lượng chất rắn thu được là 

A. 108 gam. B. 162 gam.       C. 216 gam.         D. 154 gam.

Câu 7: Nhúng 1 thanh nhôm nặng 50 gam vào 400ml dung dịch CuSO4 0,5M. Sau một thời gian lấy thanh nhôm ra cân nặng 51,38 gam. Hỏi khối lượng Cu thoát ra là bao nhiêu?

A. 0,64gam.    B. 1,28gam.       C. 1,92gam. D. 2,56gam

Câu 8: Ngâm một lá Fe trong dung dịch CuSO4. Sau một thời gian phản ứng lấy lá Fe ra rửa nhẹ làm khô, đem cân thấy khối lượng tăng thêm 1,6 gam. Khối lượng Cu bám trên lá Fe là bao nhiêu gam?

A. 12,8 gam. B. 8,2 gam.       C. 6,4 gam. D. 9,6 gam.

Câu 9: Ngâm một lá kẽm trong 100 ml dung dịch AgNO3 0,1M. Khi phản ứng kết thúc, khối lượng lá kẽm tăng thêm

A. 0,65 gam. B. 1,51 gam.     C. 0,755 gam. D. 1,3 gam.


* BÀI TẬP NHIỆT LUYỆN

Câu 1: Dẫn từ từ V lít khí CO (ở đktc) đi qua một ống sứ đựng lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO, Fe2O3  (ở nhiệt độ cao). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí X. Dẫn toàn bộ khí X ở trên vào lượng dư dung dịch Ca(OH)2 thì tạo thành 4 gam kết tủa. Giá trị của V là

A. 1,120. B. 0,896. C. 0,448. D. 0,224.

Câu 2: Cho khí CO khử hoàn toàn đến Fe một hỗn hợp gồm: FeO, Fe2O3, Fe3O4 thấy có 4,48 lít CO2 (đktc) thoát ra. Thể tích CO (đktc) đã tham gia phản ứng là  

A. 1,12 lít.           B. 2,24 lít.  C. 3,36 lít.             D. 4,48 lít.

Câu 3: Thổi một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp Fe3O4 và CuO nung nóng thu được 2,32 gam hỗn hợp rắn. Toàn bộ khí thoát ra cho hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 5 gam kết tủa. Giá trị của m là:  

A. 3,22 gam.     B. 3,12 gam. C. 4,0 gam. D. 4,2 gam.

Câu 4: Để khử hoàn toàn 30 gam hỗn hợp CuO, FeO, Fe2O3, Fe3O4, MgO cần dùng 5,6 lít khí CO (ở đktc). Khối lượng chất rắn sau phản ứng là   

A. 28 gam.               B. 26 gam. C. 22 gam.   D.  24 gam

Câu 5: Khử hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 cần 2,24 lít CO (ở đktc). Khối lượng sắt thu được là

A. 5,6 gam.               B. 6,72 gam. C. 16,0 gam. D. 8,0 gam.

Câu 6: Cho luồng khí CO (dư) đi qua 9,1 gam hỗn hợp gồm CuO và Al2O3 nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 8,3 gam chất rắn. Khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là

A. 0,8 gam.               B. 8,3 gam.               C. 2,0 gam.              D. 4,0 gam.

Câu 7. Cho dòng khí CO dư đi qua hỗn hợp (X) chứa 31,9 gam gồm Al2O3, ZnO, FeO và CaO thì thu được 28,7 gam hỗn hợp chất rắn (Y). Cho toàn bộ hỗn hợp chất rắn (Y) tác dụng với dung dịch HCl dư thu được V lít H2 (đkc). Giá trị V là   

A. 5,60 lít.                B. 4,48 lít.                  C. 6,72 lít.                D. 2,24 lít. 

Câu 8. Để khử hoàn toàn 45 gam hỗn hợp gồm CuO, FeO, Fe3O4, Fe và MgO cần dùng vừa đủ 8,4 lít CO ở (đktc). Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng là: 

A. 39g           B. 38g                         C. 24g   D. 42g

* BÀI TẬP ĐIỆN PHÂN

Câu 1. Khi cho dòng điện một chiều I=2A qua dd CuCl2 trong 10 phút. Khối lượng đồng thoát ra ở catot là  

A.  40 gam. B.  0,4 gam. C.  0,2 gam. D.  4 gam.  

Câu 2. Điện phân dùng điện cực trơ dung dịch muối sunfat kim loại hoá trị 2 với cường độ dòng điện 3A. Sau 1930 giây thấy khối lượng catot tăng 1,92 gam. Muối sunfat đã điện phân là 

A.  CuSO4. B.  NiSO4. C.  MgSO4. D.  ZnSO4

Câu 3.  Điện phân hoàn toàn 1 lít dung dịch AgNO3 với 2 điên cực trơ thu được một dung dịch có pH= 2. Xem thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể thì lượng Ag bám ở catod là: 

A.  0,54 gam. B.  0,108 gam. C. 1,08 gam. D.  0,216 gam. 

Câu 4: Điện phân dung dịch AgNO3 (điện cực trơ) trong thời gian 15 phút, thu được 0,432 gam Ag ở catot. Sau đó để làm kết tủa hết ion Ag+ còn lại trong dung dịch sau điện phân cần dùng 25 ml dung dịch NaCl 0,4M. Cường độ dòng điện và khối lượng AgNO3 ban đầu là 

A. 0,429 A và 2,38 gam.  B. 0,492 A và 3,28 gam.C. 0,429 A và 3,82 gam.  D. 0,249 A và 2,38 gam.

Câu 5: Điện phân 200 ml dung dịch AgNO3 0,4M (điện cực trơ) trong thời gian 4 giờ, cường độ dòng điện là 0,402A. Nồng độ mol/l các chất có trong dung dịch sau điện phân là

A. AgNO3 0,15M và HNO3 0,3M. B. AgNO3 0,1M và HNO3 0,3M.   C. AgNO3 0,1M   D. HNO3 0,3M 

Câu 6: Điện phân bằng điện cực trơ dung dịch muối sunfat của kim loại hoá trị II với dòng điện có cường độ 6A. Sau 29 phút điện phân thấy khối lượng catot tăng lên 3,45 gam. Kim loại đó là: A. Zn. B. Cu. C. Ni. D. Sn.

Câu 7: Điện phân 400 ml dd CuSO4 0,2M với cường độ dòng điện 10A trong 1 thời gian thu được 0,224 lít khí (đkc) ở anot. Biết điện cực đã dùng là điện cực trơ và hiệu suất điện phân là 100%. Khối lượng catot tăng là 

A. 1,28 gam. B. 0,32 gam. C. 0,64 gam. D. 3,2 gam.

Câu 8.  Khi điện phân muối clorua kim loại nóng chảy, người ta thu được 0,896 lít khí (đktc) ở anot và 3,12 gam kim loại ở catot. Công thức muối clorua đã điện phân là 

A.  NaCl. B.  CaCl2. C. KCl. D.  MgCl2

II. KIM LOẠI KIỀM

* LÝ THUYẾT

Câu 1: Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IA là 

A. 3. B. 2. C. 4. D. 1.

Câu 2: Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IA là : 

A. R2O3. B. RO2. C. R2O. D. RO.

Câu 3: Cấu hình electron của nguyên tử Na (Z =11) là

A. 1s22s2 2p6 3s2. B. 1s22s2 2p6. C. 1s22s2 2p6 3s1. D. 1s22s2 2p6 3s23p1.

Câu 4: Chất phản ứng được với dung dịch NaOH tạo kết tủa là  

A. KNO3.   B. FeCl3.   C. BaCl2.   D. K2SO4.

Câu 5: Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa khi dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch 

A. KCl. B. KOH. C. NaNO3. D. CaCl2

Câu 6: Khi nhiệt phân hoàn toàn NaHCO3 thì sản phẩm của phản ứng nhiệt phân là

A. NaOH, CO2, H2. B. Na2O, CO2, H2O. C. Na2CO3, CO2, H2O. D. NaOH, CO2, H2O.

Câu 7: Để bảo quản natri, người ta phải ngâm natri trong

A. nước. B. rượu etylic. C. dầu hỏa. D. phenol lỏng.

Câu 8: Một muối khi tan vào nước tạo thành dung dịch có môi trường kiềm, muối đó là

A. Na2CO3. B. MgCl2. C. KHSO4. D. NaCl.

Câu 9: Trong công nghiệp, natri hiđroxit được sản xuất bằng phương pháp

A. điện phân dung dịch NaCl, không có màng ngăn .   B. điện phân dung dịch NaCl, có màng ngăn 

C. điện phân dung dịch NaNO3 , không có màn ngăn  D. điện phân NaCl nóng chảy

Câu 10: Cho dãy các chất: FeCl2, CuSO4, BaCl2, KNO3. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch NaOH là 

A. 2. B. 1. C. 3. D. 4. 

Câu 11: Phản ứng nhiệt phân không đúng là

A. 2KNO3 2KNO2 + O2. B. NaHCO3 NaOH + CO2.

C. NH4Cl NH3 + HCl. D. NH4NO2 N2 + 2H2O.

Câu 12: Quá trình nào sau đây, ion Na+ không bị khử thành Na? 

A. Điện phân NaCl nóng chảy. B. Điện phân dung dịch NaCl trong nước

C. Điện phân NaOH nóng chảy. D. Điện phân Na2O nóng chảy

Câu 13: Quá trình nào sau đây, ion Na+ bị khử thành Na? 

A. Dung dịch NaOH tác dụng với dung dịch HCl.  

B. Điện phân NaCl nóng chảy.

C. Dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch HCl.  

D. Dung dịch NaCl tác dụng với dung dịch AgNO3

Câu 14: Trong quá trình điện phân dung dịch NaCl, ở cực âm xảy ra:

A. sự khử ion Na+.    B. Sự oxi hoá ion Na+.C.  Sự khử phân tử nước. D. Sự oxi hoá phân tử nước

Câu 15: Trong quá trình điện phân dung dịch KBr, phản ứng nào sau đây xảy ra ở cực dương?

 A. Ion Br bị oxi hoá.  B. ion Br bị khử.    C. Ion K+ bị oxi hoá. D. Ion K+ bị khử.

Câu 16: Điện phân NaCl nóng chảy với điện cực trơ, ở catôt thu được

A. Na. B. NaOH.   C. Cl2. D. HCl.

Câu 17: Trường hợp không xảy ra phản ứng với NaHCO3 khi :

A. tác dụng với kiềm. B. tác dụng với CO2.   C. đun nóng. D. tác dụng với axit.

Câu 18: Cho sơ đồ phản ứng:  NaHCO3  + X Na2CO3 +   H2O. X là hợp chất

A. KOH B. NaOH   C. K2CO3 D. HCl

Câu 19: Cho hỗn hợp kim loại Na, Al vào nước, quan sát thấy hiện tượng

A. Có bọt khí thoát ra                                                      B. Xuất hiện kết tủa keo trắng

C. Xuất hiện kết tủa keo trắng và có thể kết tủa bị tan   D. Có thể có các hiện tượng A, B, C

Câu 20: Cho một miếng Na vào dung dịch CuCl2 từ từ đến dư hiện tượng quan sát được

A. Có khí thoát ra  C. Có khí thoát ra và xuất hiện kết tủa xanh

B. Có kết tủa màu xanh D. Có khí thoát ra và xuất hiện kết tủa xanh và sau đó tan ra


* BÀI TẬP

Câu 1: Cho 3,75gam hỗn hợp 2 kim loại kiềm tan hoàn toàn trong nước, thu được 2,8 lít khí H2 (đktc). Hai kim loại kiềm đó là         

A. Li, K                      B. Na, K                C. Na, Cs               D. K, Cs

Câu 2: Điện phân muối clorua kim loại kiềm nóng chảy thu được 1,792 lít khí (đktc) ở anot và 6,24 gam kim loại ở catot. Công thức hoá học của muối đem điện phân là 

A. LiCl.          B. NaCl.       C.  KCl.            D.  RbCl.

Câu 3: Cho 0,69 gam một kim loại kiềm tác dụng với nước (dư) thu được 0,336 lít khí hiđro (ở đktc). Kim loại kiềm là    

A. Rb. B. Li. C. Na. D. K.

Câu 4: Cho 1,15 gam một kim loại kiềm X tan hết vào nước. Để trung hoà dung dịch thu được cần 50 gam dung dịch HCl 3,65%. X là kim loại nào sau đây?   

A. K. B. Na. C. Cs. D. Li.

Câu 5: Cho 1,15 gam một kim loại kiềm X tan hết vào nước. Để trung hoà dung dịch thu được cần 50 gam dung dịch HCl 3,65%. X là kim loại nào sau đây?  

A. K. B. Na. C. Cs. D. Li.

Câu 6: Cho hỗn hợp các kim loại K và Al vào nước, thu được dung dịch 4,48 lít khí (đktc) và 5,4 gam chất rắn, khối lượng của K và Al tương ứng là

A.  3,9 gam và 2,7 gam   B.  3,9 gam và 8,1 gam     

C.  7,8 gam và 5,4 gam     D.  15,6 gam và 5,4 gam

Câu 7: Cho 6,08 gam hỗn hợp NaOH và KOH tác dụng hết với dung dịch HCl tạo ra 8,30 gam hỗn hợp muối clorua. Số gam mỗi hidroxit trong hỗn hợp lần lượt là:

A.  2,4 gam và 3,68 gam.    B. 1,6 gam và 4,48 gam.    

C. 3,2 gam và 2,88 gam.  D. 0,8 gam và 5,28 gam.

Câu 8: Cho 5,6 lit CO2 (đktc) hấp thụ hoàn toàn vào 1 lit dung dịch NaOH 0,6M, số mol các chất trong dung dịch sau phản ứng là

A. 0,25 mol Na2CO3; 0,1 mol NaHCO3. B. 0,25 mol Na2CO3; 0,1 mol NaOH.

C. 0,5 mol Na2CO3; 0,1 mol NaOH. D. 0,5 mol Na2CO3; 0,5 mol NaHCO3.

Câu 9: Cho 100 gam CaCO3 tác dụng với axit HCl dư. Khí thoát ra hấp thụ bằng 200 gam dung dịch NaOH 30%. Lượng muối Natri trong dung dịch thu được là

A. 10,6 gam Na2CO3     B. 53 gam Na2CO3 và 42 gam NaHCO3   

C. 16,8 gam NaHCO3  D. 79,5 gam Na2CO3 và 21 gam NaHCO3

Câu 10: Thêm từ từ từng giọt dung dịch chứa 0,07 mol HCl vào dung dịch chứa 0,06 mol Na2CO3. Thể tích khí CO2 (đktc) thu được bằng:  

A. 0,784 lít. B. 0,560 lít.  C. 0,224 lít. D. 1,344 lít.

III/ KIM LOẠI KIỀM THỔ VÀ HỢP CHẤT

* LÝ THUYẾT:

Câu 1: Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IIA là

A. 3. B. 2. C. 4. D. 1.

Câu 2: Khi đun nóng dung dịch canxi hiđrocacbonat thì có kết tủa xuất hiện. Tổng các hệ số tỉ lượng trong phương trình hóa học của phản ứng là  

A. 4. B. 5. C. 6. D. 7.

Câu 3: Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch có môi trường kiềm là

A. Be, Na, Ca. B. Na, Ba, K. C. Na, Fe, K. D. Na, Cr, K.

Câu 4: Để phân biệt hai dung dịch KNO3 và Zn(NO3)2 đựng trong hai lọ riêng biệt, ta có thể dùng dung dịch

A. HCl. B. NaOH. C. NaCl. D. MgCl2.

Câu 5: Hai kim loại đều thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn là 

A. Sr, K.   B. Na, Ba. C. Be, Al.  D. Ca, Ba.

Câu 6: Chất có thể dùng làm mềm nước cứng tạm thời là  

A. NaCl.  B. NaHSO4. C. Ca(OH)2. D. HCl.

Câu 7: Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion  

A. Cu2+, Fe3+. B. Al3+, Fe3+. C. Na+, K+. D. Ca2+, Mg2+.

Câu 8: Hai chất được dùng để làm mềm nước cứng vĩnh cửu là

A. Na2CO3 và HCl. B. Na2CO3 và Na3PO4. C. Na2CO3 và Ca(OH)2. D. NaCl và Ca(OH)2.

Câu 9:  Nước cứng không gây ra tác hại nào dưới đây?

A. Gây ngộ độc nước uống.

B. Làm mất tính tẩy rửa của xà phòng, làm hư hại quần áo.

C. Làm hỏng các dung dịch pha chế. Làm thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị thực phẩm. 

D. Gây hao tốn nhiên liệu và không an toàn cho các nồi hơi, làm tắc các đường ống dẫn nước.

Câu 10: Cho các hiđroxit: NaOH, Mg(OH)2, Fe(OH)3, Al(OH)3. Hiđroxit có tính bazơ mạnh nhất là

A. NaOH. B. Mg(OH)2. C. Fe(OH)3. D. Al(OH)3.

Câu 11: Cặp chất không xảy ra phản ứng là

A. Na2O và H2O. B. dung dịch NaNO3 và dung dịch MgCl2.

C. dung dịch AgNO3 và dung dịch KCl. D. dung dịch NaOH và Al2O3.

Câu 12: Khi cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 thấy có

A. bọt khí và kết tủa trắng. B. bọt khí bay ra.

C. kết tủa trắng xuất hiện. D. kết tủa trắng sau đó kết tủa tan dần.

Câu 13: Khi dẫn từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 thấy có

A. bọt khí và kết tủa trắng. B. bọt khí bay ra.

C. kết tủa trắng xuất hiện. D. kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần.

Câu 14: Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa khi dung dịch Ba(HCO3)2 tác dụng với dung dịch 

A. HNO3. B. HCl. C. Na2CO3. D. KNO3

* BÀI TẬP:

Câu 1: Cho 10 gam một kim loại kiềm thổ tác dụng hết với nước thoát ra 5,6 lít khí (đktc). Tên của kim loại kiềm thổ đó là    

A. Ba.            B. Mg.        C. Ca.             D. Sr.

Câu 2: Cho 10 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm CO2 và 68,64% CO về thể tích đi qua 100 gam dung dịch Ca(OH)2 7,4% thấy tách ra m gam kết tủa. Trị số của m bằng      

A. 10 gam.        B. 8 gam.         C. 6 gam. D. 12 gam.

Câu 3: Cho 10 ml dung dịch muối Canxi tác dụng với dung dịch Na2CO3 dư tách ra một kết tủa, lọc và đem nung kết tuả đến lượng không đổi còn lại 0,28 gam chất rắn. Khối lượng ion Ca2+ trong 1 lít dung dịch đầu là 

A. 10 gam     B. 20 gam.    C. 30 gam.      D.  40 gam.

Câu 4: Hoà tan 8,2 gam hỗn hợp bột CaCO3 và MgCO3 trong nước cần 2,016 lít khí CO2 (đktc). Số gam mỗi muối ban đầu là     

A. 2,0 g và 6,2 g   B. 6,1 g và 2,1 g    C.  4,0 g và 4,2 g D.  1,48 g và 6,72 g

Câu 5: Thổi V lít (đktc) khí CO2 vào 300 ml dung dịch Ca(OH)2 0,02M thì thu được 0,2 gam kết tủa. Giá trị của V là:

A. 44,8 ml hoặc 89,6 ml     B. 224 ml  C. 44,8 ml hoặc 224 ml   D. 44,8 ml

Câu 6: Dẫn 17,6 gam CO2 vào 500 ml dung dịch Ca(OH)2 0,6M. Phản ứng kết thúc thu được bao nhiêu gam kết tủa?    

A. 20 gam. B. 30 gam. C. 40 gam. D. 25 gam.

Câu 7: Dẫn V lit CO2 (đktc) vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 25 gam kết tủa và dung dịch X, đun nóng dung dịch lại thu thêm được 5 gam kết tủa nữa. Giá trị của V là 

A. 7,84 lit      B. 11,2 lit   C. 6,72 lit D. 5,6 lit

Câu 8: Khi trộn lẫn dung dịch chứa 0,15 mol NaHCO3 với dung dịch chứa 0,10 mol Ba(OH)2, sau phản ứng thu được m gam kết tủa trắng. Giá trị m là     

A. 39,40 g. B. 19,70 g. C. 39,40 g. D. 29,55 g.

Câu 9: Hoà tan hoàn toàn 8,4 gam muối cacbonat của kim loại M (MCO3) bằng dung dịch H2SO4 loãng vừa đủ, thu được một chất khí và dung dịch G1. Cô cạn G1, được 12,0 gam muối sunfat trung hoà, khan. Công thức hoá học của muối cacbonat là 

A. CaCO3. B. MgCO3. C. BaCO3. D. FeCO3.

Câu 10: Hoà tan hết 5,00 gam hỗn hợp gồm một muối cacbonat của kim loại kiềm và một muối cacbonat của kim loại kiềm thổ bằng dung dịch HCl thu được 1,68 lít CO2(đkc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng sẽ thu được một hỗn hợp muối khan nặng    

A. 7,800 gam. B. 5,825 gam. C. 11,100 gam. D. 8,900 gam.

Câu 11: Cho một mẫu hợp kim Na-Ba tác dụng với nước (dư) thu được dung dịch X và 3,36 lít H2 (ở đktc). Thể tích dung dịch axit H2SO4 2M cần dùng để trung hòa dung dịch X là 

A. 150 ml B. 60 ml  C. 75 ml  D. 30 ml

Câu 12: Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí CO2 (ở đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2 nồng độ a mol/l, thu được 15,76 gam kết tủa. Giá trị của a là   

A. 0,032. B. 0,04. C. 0,048. D. 0,06.

IV/ NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM

* LÝ THUYẾT:

Câu 1: Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử Al là   

A. 4.   B. 3.   C. 1. D. 2. 

Câu 2: Al2O3 phản ứng được với cả hai dung dịch: 

A. Na2SO4, KOH. B. NaOH, HCl.   C. KCl, NaNO3. D. NaCl, H2SO4

Câu 3: Mô tả nào dưới đây không phù hợp với nhôm?

A. Ở ô thứ 13, chu kì 2, nhóm IIIA. B. Cấu hình electron [Ne] 3s2 3p1.

C. Tinh thể cấu tạo lập phương tâm diện. D. Mức oxi hóa đặc trưng +3.

Câu 4: Chất phản ứng được với dung dịch NaOH là   

A. Mg(OH)2. B. Ca(OH)2. C. KOH.     D. Al(OH)3.

Câu 5: Để phân biệt dung dịch AlCl3 và dung dịch KCl ta dùng dung dịch

A. NaOH. B. HCl. C. NaNO3. D. H2SO4.

Câu 6: Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là

A. quặng pirit. B. quặng boxit. C. quặng manhetit. D. quặng đôlômit.

Câu 7: Chỉ dùng dung dịch KOH để phân biệt được các chất riêng biệt trong nhóm nào sau đây? 

A. Zn, Al2O3, Al. B. Mg, K, Na. C. Mg, Al2O3, Al.   D. Fe, Al2O3, Mg.

Câu 8: Kim loại phản ứng được với dung dịch NaOH là   

A. Ag. B. Cu. C. Fe.   D. Al.

Câu 9: Chất có tính chất lưỡng tính là    

A. NaCl. B. Al(OH)3. C. AlCl3. D. NaOH.

Câu 10: Cho phản ứng: aAl + bHNO3 cAl(NO3)3 + dNO + eH2O.

Hệ số a, b, c, d, e là các số nguyên, tối giản. Tổng (a + b) bằng  A. 5. B. 4. C. 7. D. 6.

Câu 11: Chất không có tính chất lưỡng tính là     

A. NaHCO3. B. AlCl3. C. Al(OH)3. D. Al2O3.

Câu 12: Phản ứng hóa học xảy ra trong trường hợp nào dưới đây không phải phản ứng nhiệt nhôm?

A. Al tác dụng với Fe2O3 nung nóng B. Al tác dụng với CuO nung nóng.

C. Al tác dụng với Fe3O4 nung nóng D. Al tác dụng với axit H2SO4 đặc nóng

Câu 13: Al2O3 phản ứng được với cả hai dung dịch:

A. KCl, NaNO3. B. Na2SO4, KOH. C. NaCl, H2SO4. D. NaOH, HCl.

Câu 14: Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3. Hiện tượng xảy ra là

A. có kết tủa keo trắng và có khí bay lên. B. có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan.

C. chỉ có kết tủa keo trắng. D. không có kết tủa, có khí bay lên.

Câu 15: Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch NaAlO2. Hiện tượng xảy ra là

A. có kết tủa nâu đỏ. B. có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa lại tan.

C. có kết tủa keo trắng. D. dung dịch vẫn trong suốt.

Câu 16: Nhôm hidroxit thu được từ cách nào sau đây?

A. Cho dư dung dịch HCl vào dung dịch natri aluminat. 

B.  Thổi khí CO2 vào dung dịch natri aluminat.

C. Cho dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3.

D. Cho Al2O3 tác dụng với nước

*BÀI TẬP:

Câu 1: Cho 2,7 gam Al tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư. Sau khi phản ứng kết thúc, thể tích khí H2 (ở đktc) thoát ra là     

A. 3,36 lít. B. 2,24 lít. C. 4,48 lít. D. 6,72 lít.

Câu 2: Cho bột nhôm tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thu được 6,72 lít khí H2 (ở đktc). Khối lượng bột nhôm đã phản ứng là     

A. 2,7 gam. B. 10,4 gam. C. 5,4 gam. D. 16,2 gam.

Câu 3: Cho 5,4 gam bột nhôm tác dụng với 100 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được V lít khí hiđro (ở đktc). Giá trị của V là    

A. 0,336 lít. B. 0,672 lít. C. 0,448 lít. D. 0,224 lít.

Câu 4: Hoà tan m gam Al vào dung dịch HNO3 rất loãng chỉ thu được hỗn hợp khí gồm 0,015 mol N2O và 0,01 mol NO. Giá trị của m là    

A. 8,1 gam. B. 1,53 gam. C. 1,35 gam. D. 13,5 gam.

Câu 5: Để khử hoàn toàn m gam hỗn hợp CuO và PbO cần 8,1 gam kim loại nhôm, sau phản ứng thu được 50,2 gam hỗn hợp 2 kim loại. Giá trị của m là    

           A. 54,4 gam. B. 53,4 gam. C. 56,4 gam. D. 57,4 gam.

Câu 6: Hòa tan hết m gam hỗn hợp Al và Fe trong lượng dư dung dịch H2SO4 loãng thoát ra 0,4 mol khí, còn trong lượng dư dung dịch NaOH thì thu được 0,3 mol khí. Giá trị m đã dùng là

A. 11,00 gam. B. 12,28 gam. C. 13,70 gam. D. 19,50 gam.

Câu 7: Cho m gam hỗn hợp bột Al và Fe tác dụng với dung dịch NaOH dư thoát ra 6,72 lít khí (đktc). Nếu cho m gam hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch HCl dư thì thoát ra 8,96 lít khí (đktc). Khối lượng của Al và Fe trong hỗn hợp đầu là 

A.10,8g Al và 5,6g Fe. B. 5,4g Al và 5,6g Fe C. 5,4g Al và 8,4g Fe. D. 5,4g Al và 2,8g Fe.

Câu 8: 31,2 gam hỗn hợp bột Al và Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH dư thoát ra 13,44 lít khí (đktc). Khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu là

A. 21,6g Al và 9,6g Al2O3  B. 5,4g Al và 25,8g Al2O3  

C. 16,2g Al và 15,0g Al2O3   D. 10,8g Al và 20,4g Al2O3  

Câu 9: Xử lý 9 gam hợp kim nhôm bằng dung dịch NaOH đặc, nóng (dư) thoát ra 10,08 lít khí (đktc), còn các thành phần khác của hợp kim không phản ứng. Thành phần % của Al trong hợp kim  là

A.  75%.       B.  80%.     C.  90%.     D.  60%.

Câu 10: Hòa tan hoàn toàn hợp kim Al - Mg trong dung dịch HCl, thu được 8,96 lít khí H2 (đktc). Nếu cũng cho một lượng hợp kim như trên tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 6,72 lít khí H2 (đktc). Thành phần phần trăm theo khối lượng của Al trong hợp kim là   

A. 69,2%. B. 65,4%. C. 80,2%. D. 75,4%.

Câu 11. Cho dung dịch chứa 2,8 gam NaOH tác dụng với dung dịch chứa 3,42 gam Al2(SO4)3. Sau phản ứng khối lượng kết tủa thu được là    

  A.  3,12 gam.   B.  2,34 gam.          C.  1,56 gam.            D.  0,78 gam. 

Câu 12: Cho 200 ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M, lượng kết tủa thu được là 15,6 gam. Giá trị lớn nhất của V là      

A. 1,2. B. 1,8. C. 2,4. D. 2.

MỘT SỐ BÀI TẬP NÂNG CAO

1. Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 30 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch chứa Na2CO3 0,2M và NaHCO3 0,2M, sau phản ứng thu được số mol CO2 là    

A.0,020.         B. 0,030. C. 0,015. D. 0,010.

2. Cho 0,448 lít khí CO2 (ở đktc) hấp thụ hết vào 100 ml dung dịch chứa hỗn hợp NaOH 0,06M và Ba(OH)2 0,12M, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là 

A.1,182. B. 3,940. C. 1,970. D. 2,364.

3. Cho hỗn hợp gồm 6,72 gam Mg và 0,8 gam MgO tác dụng hết với lượng dư dung dịch HNO3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,896 lít một khí X (đktc) và dung dịch Y. Làm bay hơi dung dịch Y thu được 46 gam muối khan. Khí X là      

A.N2O. B. NO2. C. N2. D. NO.

4. X là kim loại thuộc phân nhóm chính nhóm II (hay nhóm IIA). Cho 1,7 gam hỗn hợp gồm kim loại X và Zn tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, sinh ra 0,672 lít khí H2 (ở đktc). Mặt khác, khi cho 1,9 gam X tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng, thì thể tích khí hiđro sinh ra chưa đến 1,12 lít (ở đktc). Kim loại X là

A.Ba. B. Ca. C. Sr. D. Mg.

5. Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí CO2 (ở đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2 nồng độ a mol/l, thu được 15,76 gam kết tủa. Giá trị của a là      

A.0,032.          B. 0,048. C. 0,06. D. 0,04.

6. Để hoà tan hoàn toàn 6,4 gam hỗn hợp gồm kim loại R (chỉ có hóa trị II) và oxit của nó cần vừa đủ 400 ml dung dịch HCl 1M. Kim loại R là    

A.Ba.               B. Be. C. Mg. D. Ca.

7. Cho 1,37 gam Ba vào 1 lít dung dịch CuSO4 0,01M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng kết tủa thu được là  

A. 2,33 gam.    B. 0,98 gam. C. 3,31 gam. D. 1,71 gam.

8. Hỗn hợp X gồm Ba và Al. Cho m gam X vào nước dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí H2 (đktc). Mặt khác, hòa tan hoàn toàn m gam X bằng dung dịch NaOH, thu được 15,68 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m là   

A. 16,4. B. 29,9. C. 24,5. D. 19,1.

9. Chia hỗn hợp X gồm K, Al và Fe thành hai phần bằng nhau. 

    - Cho phần 1 vào dung dịch KOH (dư) thu được 0,784 lít khí H2 (đktc). 

- Cho phần 2 vào một lượng dư H2O, thu được 0,448 lít khí H2 (đktc) và m gam hỗn hợp kim loại Y. Hoà tan hoàn toàn Y vào dung dịch HCl (dư) thu được 0,56 lít khí H2 (đktc).  Khối lượng (tính theo gam) của K, Al, Fe trong mỗi phần hỗn hợp X lần lượt là: 

A.0,39; 0,54; 1,40.       B. 0,78; 1,08; 0,56.      C. 0,39; 0,54; 0,56. D. 0,78; 0,54; 1,12.

10. Hoà tan hoàn toàn 12,42 gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung dịch X và 1,344 lít (ở đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí là N2O và N2. Tỉ khối của hỗn hợp khí Y so với khí H2 là 18. Cô cạn dung dịch X, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là     

A.38,34.         B. 34,08. C. 106,38. D. 97,98.

11. Cho V lít dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứa 0,1 mol Al2(SO4)3 và 0,1 mol H2SO4 đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 7,8 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V để thu được lượng kết tủa trên là

A.0,45.     B. 0,35. C. 0,25. D. 0,05.

12. Cho hỗn hợp gồm Na và Al có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 2 vào nước (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí H2 (ở đktc) và m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là

A. 10,8.     B. 5,4. C. 7,8. D. 43,2.

13. Nung nóng m gam hỗn hợp Al và Fe2O3 (trong môi trường không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn Y. Chia Y thành hai phần bằng nhau: - Phần 1 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), sinh ra 3,08 lít khí H2 (ở đktc); - Phần 2 tác dụng với dung dịch NaOH (dư), sinh ra 0,84 lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của m là

A.22,75 B. 21,40. C. 29,40. D. 29,43.

14. Cho 1,56 gam hỗn hợp gồm Al và Al2O3 phản ứng hết với dung dịch HCl (dư), thu được V lít khí H2 (đktc) và dung dịch X. Nhỏ từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch X thu được kết tủa, lọc hết lượng kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thu được 2,04 gam chất rắn. Giá trị của V là 

A.0,448. B. 0,224. C. 1,344. D. 0,672.

15. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp gồm Al và m gam hai oxit rắn trong khí trơ, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X vào dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch Y, chất không tan Z và 0,672 lít khí H2 (đktc). Sục khí CO2 dư vào Y, thu được 7,8 gam kết tủa. Cho Z tan hết vào dung dịch H2SO4 , thu được dung dịch chứa 15,6 gam muối sunfat và 2,464 lít khí SO2 (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất của H2SO4). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

A. 5,04 B. 6,29 C. 6,48 D. 6,96

16. Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol HCl và b mol AlCl3, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:


 





Tỉ lệ a : b là

A. 2 : 1 B. 2 : 3 C. 4 : 3 D. 1 : 1 

---HẾT---

Ghi chú: 

- Học sinh có thể tham khảo thêm các bài giảng tại các địa chỉ sau: https://baigiang.violet.vn/lesson/kim-loai-kiem-tho-7887185-30.html

https://www.youtube.com/watch?v=Vtyv8NZCwSQ

https://www.youtube.com/watch?v=Cfqg02UKR9U

https://www.youtube.com/watch?v=NVLTgk6IS4o

https://www.youtube.com/watch?v=rjoh2OaYxnc

https://dethi.violet.vn/present/bai-tap-kim-loai-kiem-kiem-tho-va-hop-chat-chon-loc-11954015.html

- Học sinh có thể trao đổi ý kiến, thắc mắc với giáo viên bộ môn thông qua mail, zalo, facebook,... hoặc gọi điện thoại trực tiếp cho giáo viên.

Giáo viên

Zalo, facebook

email

Trần Mậu Thành

0907045551

thanhna01@gmail.com

Huỳnh Thị Kim Huệ

0982828626

kimhuelp@gmail.com

Lê Quán Đông

0906833125

ZALO: ĐÔNG LÊ

FACE: ĐÔNG LÊ

LEQUANDONGBL@GMAIL.COM

- Đối với các phần bài tập: Yêu cầu học sinh phải trình bày phần bài giải vào vở bài tập.


CHÚC CÁC EM VUI VÀ HOÀN THÀNH TỐT BÀI HỌC


Tác giả bài viết: NHÓM HÓA

Từ khóa tìm kiếm: bài học, phụ đạo, hóa học

TIN MỚI CẬP NHẬT

TIN BÀI LIÊN QUAN