MỘT VÀI DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN CỦA KIM LOẠI - TRƯỜNG THPT LỘC PHÁT

00:44 ICT Thứ tư, 27/01/2021
THẦY VÀ TRÒ TRƯỜNG THPT LỘC PHÁT QUYẾT TÂM HOÀN THÀNH TỐT CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM HỌC 2019-2020

XEM NGÀY GIỜ


LIÊN KẾT WEBSITE

Website Sở GD&ĐT Lâm Đồng







TRANG CHỦ » LỚP HỌC TRỰC TUYẾN » HÓA HỌC » HÓA 12

MỘT VÀI DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN CỦA KIM LOẠI

Thứ hai - 24/02/2020 14:48
MỘT VÀI DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN CỦA KIM LOẠI
MỘT VÀI DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN CỦA KIM LOẠI .
HÓA HỌC 12

MỘT VÀI DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN CỦA KIM LOẠI 


  1. BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ TUẦN 25

Bài 1: ( 2,0 điểm) Viết các phương trình phản ứng để hoàn thành sơ đồ phương trình phản ứng sau ( ghi rõ điều kiện nếu có)

   

Bài 2: ( 2,0 điểm) Cho 11(g) hỗn hợp Al-Fe tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được 6,72(lít) NO duy nhất ở điều kiện chuẩnvà dung dịch A.

  1. Hãy tính thành phần % khối lượng của Al trong hỗn hợp.

  2. Tính khối lược muối có trong dung dịch A?

Bài 3: ( 1,5 điểm) Ngâm một vật bằng Cu có khối lượng 20 (g) trong 250(g) dung dịch AgNO3 4%. Khi lấy vật ra thì lượng AgNO3 trong dung dịch giảm 17%. Hãy tính khối lượng của vật sau phản ứng?

Bài 4: ( 1,5 điểm)  Để khử 45 gam hỗn hợp gồm CuO, FeO, Fe3O4, Fe2O3, Fe và MgO cần dùng đủ 8,4 lit CO (đktc), thu được m ggam chất rắn và V lít khí CO2. Tính m và V?

Bài 5 ( 1,0 điểm) Hỗn hợp X gồm Na, Al và Fe (với tỉ lệ số mol giữa Na và Al tương ứng là 2 : 1). Cho X tác dụng với H2O (dư) thu được chất rắn Y và V lít khí. Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư) thu được 0,25V lít khí. Biết các khí đo ở cùng điều kiện, các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Tìm tỉ lệ số mol của Fe và Al trong hỗn hợp X?


II. BÀI TẬP LÀM THÊM

Câu 1: Hợp chất Al2O3 thuộc loại

A. oxit trung tính. B. oxit bazơ. C. oxit axit. D. oxit lưỡng tính.

Câu 2: Khi cho dung dịch KOH loãng vào dung dịch K2Cr2O7, màu của dung dịch chuyển từ

A. màu vàng sang da cam. B. màu da cam sang vàng.

C. màu vàng sang không màu. D. không màu sang da cam.

Câu 3: Cho các kim loại: Fe, Ag, Al, Cu, Mg, Zn. Số kim loại tác dụng được với dung dịch HCl loãng là

A. 4. B. 5. C. 3. D. 2.

Câu 4: Hợp chất sắt (II) sunfat có công thức là

A. Fe(SO4)3. B. Fe3SO4. C. Fe3(SO4)2.     D. Fe2(SO4)3.

Câu 5: Trong bảng tuần hoàn, Ba là kim loại thuộc nhóm

A. IIIA. B. IIA. C. IA. D. IVA.

Câu 33: Nguyên tử  Na có Z = 11, cấu hình electron của Na là

A. 1s22s22p53s2.` B. 1s22s12p63s2. C. 1s22s22p63s1. D. 1s12s32p63s1.

Câu 7: Cho các dung dịch không màu đựng riêng biệt trong các lọ mất nhãn: Na2SO4, MgCl2, AlCl3, NH4Cl, FeCl3, FeCl2. Hóa chất dùng để nhận biết các chất trên là dung dịch

A. AgNO3. B. NaOH. C. BaCl2. D. HCl.

Câu 8: Dung dịch làm quỳ tím hóa xanh là

A. NaNO3. B. NaOH. C. Na2SO4. D. NaCl.

Câu 9: Để chuyển dung dịch FeCl3 thành FeCl2, người ta có thể cho dung dịch FeCl3 tác dụng với kim loại

A. Pt. B. Fe. C. Ag. D. Hg.

Câu 10: Chất rắn X màu trắng được dùng để đúc tượng, đúc các chi tiết dùng trang trí nội thất, phấn viết bảng, bó bột khi gãy xương. X là

A. thạch cao sống. B. thạch cao nung. C. bột đá vôi. D. thạch cao khan.

Câu 11: Ô nhiễm không khí có thể tạo ra mưa axit gây tác hại rất lớn đối với thiên nhiên, con người, động vật, công trình xây dựng… Các chất khí gây nên hiện tượng trên, đó là:

A. CO2, N2. B. SO2, NO2. C. O2, SO2. D. N2, NO2.

Câu 12: Nhôm bền trong không khí và nước vì bên ngoài có lớp bảo vệ là

A. Al2O3. B. AlCl3. C. AlPO4. D. Al(OH)3.

Câu 13: Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO3)2 sau phản ứng sẽ thấy có

A. kết tủa trắng. B. bọt khí thoát ra.

C. kết tủa trắng và bọt khí. D. kết tủa và kết tủa tan.

Câu 38: Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch NaOH là

A. Al2O3, CuO. B. Al(OH)3, Fe(OH)3.

C. Al2O3, CrO. D. Al(OH)3, Cr(OH)3.

Câu 15: Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố nhóm IIA là

A. 4. B. 1. C. 2. D. 3.

Câu 16: Cho khí H2 (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, MgO, ZnO nung ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là

A. Cu, Fe2O3, MgO, Zn. B. Cu, Fe, MgO, Zn.

C. Cu, Fe, Mg, ZnO. D. Cu, Fe, MgO, ZnO.

Câu 17: Thuốc thử để phân biệt ba chất rắn riêng biệt:  Al, Mg, Al2O3 là dung dịch

A. NH3. B. H2SO4 loãng. C. HCl loãng. D. KOH.

Câu 18: Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4, trong sản phẩm tạo ra có

A. Cu. B. Cu2O. C. CuO. D. Cu(OH)2.

Câu 19: Hợp kim của sắt có từ 2%5%C và một ít Si, Mn, S…được gọi là

A. thép. B. gang. C. inox. D. xỉ.

Câu 20: Hợp chất của nhôm được dùng làm chất cầm màu trong ngành nhuộm vải, chất làm trong nước… có tên là

A. boxit. B. phèn the. C. phèn chua. D. hemantit.

Câu 21: Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch NaAlO2. Hiện tượng của phản ứng là

A. có kết tủa keo trắng. B. có kết tủa nâu đỏ.

C. có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa lại tan. D. dung dịch vẫn trong suốt.

Câu 22: Để phân biệt hai khí SO2 và CO2 người ta có thể dùng

A. axit clohidric. B. dung dịch bari clorua.

C. nước brom. D. dung dịch natri hiđroxit.

Câu 23: Một mẫu nước cứng có chứa các ion : Ca2+, Mg2+, HCO3-, Cl-, SO42-. Hóa chất

được dùng để làm mềm nước cứng đó là

A. Na2CO3. B. Na2SO4. C. NaCl. D. NaHCO3.

Câu 24: Để tách được CuO ra khỏi hỗn hợp với Al2O3, có thể cho hỗn hợp tác dụng với lượng dư dung dịch

A. HNO3. B. HCl. C. NH3. D. NaOH.

Câu 25: Trong công nghiệp để điều chế kim loại kiềm người ta dùng phương pháp

A. thủy phân. B. nhiệt luyện. C. điện phân. D. thủy luyện.

Câu 26: Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là thực hiện quá trình

A. oxi hóa các ion kim loại. B. khử các ion kim loại.

C. khử các kim loại. D. oxi hóa các kim loại.

Câu 27: Cho Fe lần lượt tác dụng với các chất: HCl; S; Cl2; HNO3 đặc, nóng; H2SO4 đặc, 

nguội; H2SO4 loãng; FeCl3; CuSO4. Số trường hợp tạo hợp chất sắt (III) là

A. 4. B. 5. C. 3. D. 2.

Câu 28: Có thể dùng thùng bằng nhôm để đựng axít

A. HNO3 loãng.      B. H2SO4 đặc, nguội.        C. H2SO4 loãng.           D. HCl loãng.

Câu 29: Nếu cho dung dịch NaOH vào dung dịch FeCl3 thì xuất hiện kết tủa

A. màu nâu đỏ. B. màu trắng hơi xanh.

C. màu xanh lam.           D. màu trắng xanh dễ chuyển thành nâu đỏ.

Câu 30: Trường hợp không xảy ra phản ứng hóa học là

A. Fe + dung dịch FeCl3. B. Cu + dung dịch FeCl3.

C. Cu + dung dịch FeCl2. D. Fe + dung dịch HCl.

Câu 31: Điện phân hoàn toàn dung dịch CuCl2 với dòng điện có cường độ I = 19,3A trong thời gian 40 giây. Khối lượng Cu (gam) thu được ở catot là

A. 5,12. B. 0,512. C. 2,56. D. 0,256.

Câu 32: Kim loại tác dụng với H2O tạo bazơ tan và H2, với tỉ lệ số mol kim loại và số mol khí hidro là 1:0,5. Đó là kim loại thuộc nhóm

A. IIIA. B. IIA. C. IVA. D. IA.

Câu 33: Nung nóng m gam hỗn hợp A gồm oxit sắt FexOy và Al. Sau khi  phản ứng xảy ra xong (hiệu suất 100%) ta được chất rắn B. Biết B tác dụng vừa hết với 280 ml dung dịch NaOH 1M thấy có 6,72 lít khí H2 thoát ra (đkc) và còn lại 5,04 gam chất rắn. Công thức của oxit sắt và giá trị của m (gam) là

A. Fe3O4 và 14,52. B. FeO và 13,2. C. Fe3O4 và 13,2. D. Fe2O3 và 14,52.

Câu 43: Cho dung dịch chứa 5,6 gam NaOH tác dụng với dung dịch chứa 6,84 gam Al2(SO4)3. Sau phản ứng khối lượng kết tủa (gam) thu được là

A. 3,12. B. 1,56. C. 4,68. D. 3,64.

Câu 35: Cho 1,12 gam một kim loại kiềm tác dụng với nước (dư), thu được 1,792 lít H2 (ở đktc). Kim loại đó là

A. Rb. B. K. C. Li. D. Na.

Câu 36: Hòa tan hoàn toàn 3,375 gam Al trong dung dịch HNO3 loãng (lấy dư), sau phản ứng có thoát ra V (lít) khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của V (đkc) là

A. 5,6. B. 0,28. C. 0,56. D. 2,8.

Câu 37: Sục V lít khí CO2 (đkc) vào bình đựng 300 ml dung dịch Ca(OH)2 0,02M thu được 

0,2 gam kết tủa. Giá trị V (ml) là

A. 44,8 hoặc 224. B. 44,8 hoặc 89,6. C. 224. D. 44,8.

Câu 38: Để một miếng kim loại Mg có khối lượng 5,4 gam ngoài không khí một thời gian, thấy khối lượng miếng kim loại tăng thêm 1,44 gam. Phần trăm khối lượng Mg đã bị oxi hóa là

A. 60%. B. 20%. C. 40%. D. 10%.

Câu 39: Cho 22,4 g sắt tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, dung dịch thu được sau phản ứng cho tác dụng với dung dịch NaOH dư. Lọc kết tủa, đem nung trong không khí đến cùng thu được chất rắn có khối lượng (gam) là

A. 32. B. 64. C. 30,8. D. 22,4.

Câu 40: Cho khí CO dư đi qua ống sứ chứa 40,15 gam hỗn hợp oxit gồm: Al2O3, MgO, FeO, CuO nung nóng. Sau phản ứng thu được 36,15 gam chất rắn và hỗn hợp khí X. Thể tích (lít) khí CO2 (đktc) thu được trong hỗn hợp X là

A. 3,36. B. 2,24. C. 5,60. D. 1,12.


Ghi chú: 

- Học sinh có thể tham khảo thêm các bài giảng tại các địa chỉ sau: https://baigiang.violet.vn/lesson/kim-loai-kiem-tho-7887185-30.html

https://www.youtube.com/watch?v=Vtyv8NZCwSQ

https://www.youtube.com/watch?v=Cfqg02UKR9U

https://www.youtube.com/watch?v=NVLTgk6IS4o

https://www.youtube.com/watch?v=rjoh2OaYxnc

https://dethi.violet.vn/present/bai-tap-kim-loai-kiem-kiem-tho-va-hop-chat-chon-loc-11954015.html

- Học sinh có thể trao đổi ý kiến, thắc mắc với giáo viên bộ môn thông qua mail, zalo, facebook,... hoặc gọi điện thoại trực tiếp cho giáo viên.

- Đối với bài kiểm tra đánh giá HS làm bài trên giấy (đánh máy hoặc viết tay), sau đó gửi về cho GVBM hạn chót 21 giờ thứ sáu (28/02/2020) (đối với viết tay thì chụp hình) qua các địa chỉ mail sau đây: 

Giáo viên

Zalo, facebook

email

Trần Mậu Thành

0907045551

thanhna01@gmail.com

Huỳnh Thị Kim Huệ

0982828626

kimhuelp@gmail.com

Lê Quán Đông

0906833125

ZALO: ĐÔNG LÊ

FACE: ĐÔNG LÊ

LEQUANDONGBL@GMAIL.COM

- Điểm số (lấy hệ số 1) được tính như sau:  

+ Đối với bài tập kiểm tra, đánh giá (tối đa): 8,0 điểm

+ Đối với những bài gửi về cho GVBM trước 21 giờ thứ tư (26/02/2020): được cộng 1,0 điểm(chỉ cộng cho 10HS/ lớp nộp nhanh nhất)

+ Đối với bài tập làm thêm: được cộng 1,0điểm.


CHÚC CÁC EM VUI VÀ HOÀN THÀNH TỐT NHIỆM VỤ!

Nguồn tin: Nhóm Hóa

TIN MỚI CẬP NHẬT

TIN BÀI LIÊN QUAN