Nội dung hướng dẫn tự học - ôn tập môn Lịch Sử 12 - TRƯỜNG THPT LỘC PHÁT

01:22 ICT Thứ tư, 27/01/2021
THẦY VÀ TRÒ TRƯỜNG THPT LỘC PHÁT QUYẾT TÂM HOÀN THÀNH TỐT CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM HỌC 2019-2020

XEM NGÀY GIỜ


LIÊN KẾT WEBSITE

Website Sở GD&ĐT Lâm Đồng







TRANG CHỦ » LỚP HỌC TRỰC TUYẾN » LỊCH SỬ » LỊCH SỬ 12

Nội dung hướng dẫn tự học - ôn tập môn Lịch Sử 12

Thứ bảy - 08/02/2020 18:13
Nội dung hướng dẫn tự học - ôn tập môn Lịch Sử 12
Nội dung hướng dẫn tự học - ôn tập môn Lịch Sử 12.
Chương IV
VIỆT NAM TỪ NĂM 1954 ĐẾN NĂM 1975
Bài 21
XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC,
ĐẤU TRANH CHỐNG ĐẾ QUỐC MỸ VÀ CHÍNH QUYỀN
SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (1954 – 1965)
A. PHẦN LÝ THUYẾT
I - TÌNH HÌNH VÀ NHIỆM VỤ CÁCH MẠNG NƯỚC TA SAU HIỆP ĐỊNH GIƠNEVƠ  NĂM 1954 VỀ ĐÔNG DƯƠNG
1. Tình hình
a. Miền Bắc:
Ngày 16 – 5 – 1955, toán lính Pháp cuối cùng rời khỏi Hải Phòng, miền Bắc hoàn toàn giải phóng. Tháng 5 – 1956, Pháp rút khỏi miền Nam, khi chưa thực hiện hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất hai miền Nam – Bắc.
b. Miền Nam:
Mỹ thay Pháp, đưa Ngô Đình Diệm lên nắm quyền, âm mưu chia cắt Việt Nam thành hai miền, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự ở Đông Nam Á.
2. Nhiệm vụ:
a. Miền Bắc:  Nhân dân ta vừa phải hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục kinh tế ở miền Bắc, đưa miền Bắc tiến lên CNXH.
b. Miền Nam: vừa phải tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam, thực hiện hoà bình thống nhất nước nhà.
3. Mối quan hệ của cách mạng 2 miền:
- MB là hậu phương có vai trò quyết định nhất đối với cách mạng cả nước; MN là tiền tuyến có vai trò quyết định trực tiếp trong việc thực hiện nhiệm vụ chung, trước hết là đánh bại Mỹ giải phóng MN.
- Cách mạng 2 miền có mối quan hệ gắn bó với nhau, phối hợp với nhau tạo điều kiện cho nhau phát triển, đó là mối quan hệ giữa hậu phương với tiền tuyến.
4. Hoàn thành cải cách ruộng đất
- Từ 1954 – 1956, miền Bắc diễn ra đợt 6 giảm tô và 4 đợt cải cách ruộng đất.
- Kết quả: 81 vạn ha ruộng đất, 10 vạn trâu bò và 1,8 triệu nông cụ chia cho 2 triệu hộ nông dân.
 - Ý nghĩa: Bộ mặt nông thôn miền Bắc thay đổi, khối liên minh công - nông được củng cố.
5. Phong trào “Đồng Khởi” (1959 - 1960)
a. Hoàn cảnh.
- Trong những năm 1957 – 1959, Mỹ - Diệm tăng cường khủng bố phong trào đấu tranh của quần chúng, ra Luật 10/59, đặt cộng sản ngoài vòng pháp luật, lê máy chém khắp miền Nam Việt Nam.
b. Chủ trương của ta:
   - Tháng 1 – 1959, Hội nghị Trung ương Đảng 15 họp và xác định: để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng giành chính quyền, đấu trah chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang.
c. Diễn biến
- Lúc đầu phong trào nổ ra lẻ tẻ như Vĩnh Thạnh (Bình Định), Bác Ái (Ninh Thuận, 2 - 1959), Trà Bồng (Quảng Ngãi, 8 - 1959), sau lan khắp miền Nam thành cao trào cách mạng, tiêu biểu là cuộc “Đồng khởi” ở Bến Tre.
- Ngày 17 – 1 – 1960, “Đồng khởi” nổ ra ở 3 xã Định Thuỷ, Phước Hiệp, Bình Khánh (Mỏ Cày), từ đó lan khắp tỉnh Bến Tre…
- Quần chúng giải tán chính quyền địch, lập Ủy ban nhân dân tự quản, lập lực lượng vũ trang, tịch thu ruộng đất của địa chủ, cường hào chia cho dân cày nghèo.
- Phong trào lan khắp Nam Bộ, Tây Nguyên và một số nơi ở Trung Trung bộ.
d. Kết quả và ý nghĩa.
+ Ta làm chủ 600 xã ở Nam Bộ, 3.200 thôn ở Tây Nguyên, 904 thôn ở Trung Trung bộ.
+ Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mỹ ở miền Nam, làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
+ Đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam, chuyển từ thế giữ gìn lực lượng  sang thế tiến công.
+ Ngày 20 – 12 – 1960, Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời, do luật sư Nguyễn Hữu Thọ làm Chủ tịch.
II – MIỀN BẮC XÂY DỰNG BƯỚC ĐẦU CƠ SỞ VẬT CHẤT – KĨ THUẬT CỦA CHỦ NGHĨA XÃ HỘI (1961 – 1965)
1. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9 – 1960)
a. Hoàn cảnh
 - Cách mạng hai miền có những bước tiến
 - Miền Bắc: Xây dựng chủ nghĩa xã hội
 - Miền Nam:
b. Nội dung
Đề ra nhiệm vụ chiến lược của cách mạng cả nước và nhiệm vụ của cách mạng từng miền:
- Miền Bắc: Cách mạng xã hội chủ nghĩa, có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.
- Miền Nam: cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam, hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
-  Cách mạng 2 miền có quan hệ mật thiết, gắn bó và tác động lẫn nhau nhằm thực hiện hòa bình thống nhất đất nước
- Đại hội thông qua Báo cáo chính trị, Báo cáo sửa đổi Điều lệ Đảng và thông qua kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961 – 1965).\
c. Ý nghĩa: Là nguồn sáng cho toàn Đảng, tòa dân xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, đấu tranh hòa bình thống nhất nước nhà ở miền Nam.
2. Miền Bắc thực hiện kế hoạch Nhà nước 5 năm (1961 – 1965)
a. Nhiệm vụ cơ bản của kế hoạch 5 năm
- Phát triển công nghiệp và nông nghiệp, tiếp tục cải tạo xã hội chủ nghĩa.
- Củng cố và tăng cường kinh tế quốc doanh.
- Củng cố quốc phòng, tăng cường trật tự an ninh xã hội.
 b.Thành tựu
- Nông nghiệp: Xây dựng hợp tác xã nông nghiệp bậc cao, áp dụng khoa học – kĩ thuật vào sản xuất. Nhiều hợp tác xã đạt năng suất lúa 5 tấn/ha.
- Công nghiệp: Ưu tiên vốn đầu tư xây dựng
- Thương nghiệp quốc doanh được ưu tiên phát triển, cải thiện đời sống nhân dân.
- Giao thông vận tải được củng cố.
- Giáo dục: Hệ thống giáo dục từ phổ thông đến đại học phát triển nhanh.
- Hệ thống y tế được đầu tư phát triển.
III. MIỀN NAM CHIẾN ĐẤU CHỐNG CHIẾN LƯỢC “CHIẾN TRANH ĐẶC BIỆT” CỦA ĐẾ QUỐC MỸ (1961 – 1965)
1. Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ ở miền Nam
a. Hoàn cảnh: Sau thất bại trong phong trào “Đồng khởi”, Mĩ buộc phải chuyển sang thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965).
b. Âm mưu
- “Chiến tranh đặc biệt” là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân mới được tiến hành bằng quân đội Sài Gòn, dưới sự chỉ huy của hệ thống cố vấn Mỹ, dựa vào vũ khí, trang bị kỹ thuật, phương tiện chiến tranh của Mỹ nhằm chống lại cách mạng và nhân dân ta.
- Âm mưu cơ bản là “dùng người Việt đánh người Việt”.
c. Thủ đoạn
- Kế hoạch Xtalây – Taylo nhằm bình định miền Nam trong vòng 18 tháng (1961 - 1963).
- Kế hoạch Giônxơn – Macnamara bình định miền Nam có trọng điểm trong 2 năm (1964 - 1965).
- Mỹ tăng cường viện trợ quân sự cho chính quyền Diệm, đưa cố vấn quân sự Mỹ
- Chiến thuật: “trực thăng vận” và “thiết xa vận”.
- Chỗ dựa: Ấp chiến lược và quân Sài Gòn.
- Xương sống: Ấp chiến lược.
- Phạm vi: miền Nam
- Quân đội Sài Gòn liên tiếp mở nhiều cuộc hành quân càn quét nhằm tiêu diệt lực lượng cách mạng, tiến hành nhiều hoạt động phá hoại miền Bắc, phong tỏa biên giới, vùng biển nhằm ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc cho miền Nam.
2. Miền Nam chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh  đặc biệt” của Mỹ
a. Chủ trương của ta
- Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang, nổi dậy tiến công địch trên cả ba vùng chiến lược, bằng ba mũi giáp công (chính trị, quân sự, binh vận).
- Đáp ứng yêu cầu phát triển của cách mạng miền Nam, tháng 1 - 1961, Trung ương cục miền Nam ra đời; tháng 2 – 1961, các lực lượng vũ trang thống nhất thành Quân giải phóng miền Nam.
b. Thắng lợi của quân dân miền Nam
Trên mặt trận chống “bình định”
- Cuộc đấu tranh chống và phá ấp chiến lược diễn ra gay go quyết liệt giữa ta và địch. Đến cuối 1962, trên nửa tổng số ấp và 70%  nông dân vẫn do cách mạng kiểm soát.
- Đến giữa năm 1965, chỉ còn kiểm soát 2.200 ấp. Ấp chiến lược - “xương sống” của “chiến tranh đặc biệt” bị phá sản về cơ bản.
Trên mặt trận đấu tranh chính trị
- Phong trào đấu tranh chính trị diễn ra sôi nổi ở các đô thị lớn như: Huế, Đà Nẵng, Sài Gòn thu hút đông đảo quần chúng tham gia, nhất là phụ nữ, tăng ni, phật tử, học sinh – sinh viên.
- Phong trào đã góp phần đẩy nhanh quá trình suy sụp của chính quyền Ngô Đình Diệm, buộc Mỹ phải đảo chính lật đổ Diệm – Nhu (1 – 11 – 1963).
Trên mặt trận quân sự
- Ngày 2 – 1 – 1963, quân dân ta giành thắng lợi vang dội ở trận Ấp Bắc (Mỹ Tho) chứng minh quân dân miền Nam có khả năng đánh bại ”chiến tranh đặc biệt”, mở ra phong trào “Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công”.
- Chiến thắng Bình Giã (Bà Rịa) → làm phá sản cơ bản chiến lược ” chiến tranh đặc biệt” – Chiến thắng  ở An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài, làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ .
B. PHẦN BÀI TẬP
1. Câu hỏi tự luận:
 a. Bằng những sự kiện lịch sử tiêu biểu, chứng minh phong trào “Đồng Khởi” (1959 – 1960) đã chuyển cách mạng miền Nam từ giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?
 b. Những thắng lợi của quân và dân miền Nam giành được trong chiến lược chiến tranh đặc biệt trên các mặt trận: chống bình định, chính trị, quân sự?
2. Câu hỏi trắc nghiệm
a. Nhận biết
Câu 1.  Nhiệm vụ của Cách mạng miền Nam Việt Nam sau 1954 là
A. chống lại sự bắn phá và ném bom ác liệt của chính quyền Mỹ - Diệm
B. hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế.
C. tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thực hiện thống nhất nước nhà.
D. tiến hành đấu tranh vũ trang để đánh bại chiến tranh xâm lược của Mỹ - Diệm.
Câu 2. Quyết định cơ bản của Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ 15 (1-1959)  là gì?
A. Dùng đấu tranh ngoại giao để đánh đổ ách thông trị Mỹ - Diệm.
B. Nhờ sự giúp đỡ của các nước ngoài để đánh Mỹ - Diệm.
C. Giành chính quyền bằng con đường đấu tranh  hòa bình.
D. Nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ quyền Mỹ - Diệm.
Câu 3. Chiến thắng Bình Giã (2-12-1964) là thắng lợi của quân dân miền Nam chống chiến lược chiến tranh nào của Mỹ ?
A. Chiến lược “chiến tranh đặc biệt”.             B. Chiến lược “chiến tranh cục bộ”.
C. Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.   D. Chiến lược “chiến tranh đơn phương”.
Câu 4. Âm mưu cơ bản của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ tiến hành ở miền Nam Việt Nam là gì?
A. Dùng người Việt đánh người Việt.                       B. Tiêu diệt lực lượng của ta.
C. Kết thúc chiến tranh.                                              D. Lấy chiến tranh nuôi chiến tranh.
b. Thông hiểu
Câu 1. Thắng lợi nào dưới đây chứng tỏ quân dân miền Nam có khả năng đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ ?
A.Chiến thắng Bình Giã.
B.Chiến thắng Ấp Bắc.
C.Chiến thắng Vạn Tường.
D. Chiến thắng Đồng Xoài.
Câu 2. Nội dung nào dưới đây không phải ý nghĩa của phong trào “Đồng Khởi” (1959-1960)?
A. Buộc Mỹ phải rút quân về nước.
B. Làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.
C.Cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
D.Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.
Câu 3.  Hội nghị nào của  Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 15 đã có quyết định gì?
A. Để nhân dân miền Nam đấu tranh bằng con đường chính trị.
B. Để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực giành chính quyền.
C. Để nhân dân miền Nam đấu tranh bằng con đường vũ trang.
D. Để nhân miền Nam đấu tranh bằng con đường  ngoại giao.
Câu 4.  Chiến thắng nào của quân và dân ta đánh dấu sự phá sản cơ bản của “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965)  của Mỹ?
A. Ba Gia.
B. An Lão.
C. Ấp Bắc.
D. Bình Giã.
Câu 5.  Âm mưu của Mỹ đối với miền Nam Việt Nam sau Hiệp định Giơnevơ 1954 là
A. biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới.
B. biến nước ta thành thị trường tiêu thụ hàng hoá của Mỹ.
C. bưa quân đội Mỹ vào miền Nam.
D. phá hoại các cơ sở kinh tế của ta.
Câu 6. Sau khi Pháp rút khỏi nước ta, Mỹ đã có hành động gì?
A.Biến nước ta làm căn cứ quân sự tiến đánh Trung Quốc.
B. Biến nước ta thành thị trường tiêu thụ hàng hoá của Mỹ.
C.Trực tiếp đưa quân đội vào thay quân Pháp.
D.Đưa bọn tay sai Ngô Đình Diệm lên nắm chính quyền.
Câu 7. Điều khoản nào trong Hiệp định Giơrievơ 1954  khi quân Pháp rút khỏi nước ta, đã chưa thực hiện?
A. Để lại quân đội ở miền Nam.
B. Để lại cố vấn quân sự khoác áo dân sự.
C. Phá hoại các cơ sở kinh tế của ta.
D.Chưa thực hiện cuộc hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất hai miền Nam - Bắc.
Câu 8. Kết quả của phong trào “Đồng khởi” là gì?
A. Phá vở từng mảng lớn bộ máy cai trị của địch.
B. Lực lượng vũ trang được hình thành và phát triển.
C. Ủy ban nhân dân tự quản tịch thu ruộng đất của bọn địa chủ chia cho dân cày nghèo.
D. Sự ra đời của Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (20 – 12 – 1960).
Câu 9. Hình thức đấu tranh nào của quân và dân ta chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam?
A. Đấu tranh ngoại giao.
B. Đấu tranh  vũ trang
C. Đấu tranh chính trị.
D. Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang
Câu 10. Cuộc hành quân lớn nhất của Mỹ trong cuộc phản công chiến lược mùa khô 1966- 1967 vào Đông nam bộ là cuộc hành quân nào?
A. Atơnbôrơ.
B. Xêđanphôn
C. Gian Xơnxity
D.Cuộc hành quân ánh sáng sao
Câu 11. Nguyên nhân nào là cơ bản nhất dẫn đến phong trào “Đồng khởi” 1959 – 1960 là
A. Mỹ - Diệm phá hoại Hiệp định Giơnevơ, thực hiện chính sách “tố cộng”, “diệt cộng”.
B. Có nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 của Đảng về đường lối CM miền Nam.
C. Do chính sách cai trị của Mĩ - Diệm làm cho CM miền Nam bị tổn thất nặng.
D. Mỹ Diệm phá hoại hiệp định, thực hiện chiến dịch tố cộng diệt cộng, thi hành luật 10-59. 
Câu 12. Ngày 02- 01- 1963 đã giành được thắng lợi trong trận nào ?
A. Ấp Bắc.                  B. Ba Gia.                   C. Đồng Xoài.             D. Vạn Tường.
c.Vận dụng
Câu 1.  Chính sách nào của Mỹ- Diệm  tác động gây khó khăn với cuộc cách mạng miền Nam Việt Nam từ 1954-1959?
A. Phế truất Bảo Đại đưa Ngô Đình Diệm lên làm Tổng thống.
B. Gạt hết quân Pháp để độc chiếm miền Nam.
C. Đặt cộng sản ngoài vòng pháp luật, ra“luật 10 – 59”, công khai chém giết.
D. Thực hiện chính sách “đả thực”, “bài phong”, “diệt cộng”.
Câu 2. Quyết định của Hội Nghị ban chấp hành trung ương Đảng lần thứ 15(1-1959) tác động như thế nào với cách mạng miền Nam Việt Nam?
A. Phong trào chỉ nổ ra ở Bến Tre.
B. Phong trào nổ ra lẻ tẻ từng địa phương.
C. Phong trào nổ ra ở nhiều nơi.
D.Phong trào cách mạng  miền Nam Việt Nam lan rộng trở thành cao trào.
Câu 3. Sự kiện nào của quân và dân miền Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954-1975) đánh dấu cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
A. chiến thắng Bình Giã.
B. chiến thắng Ấp Bắc.
C. phong trào Đồng khởi.
D. chiến thắng Vạn Tường.
Câu 4. Trong giai đoạn 1954-1975 Cách mạng miền Nam có vai trò như thế nào trong việc đánh đổ ách thống trị của đế quốc Mỹ và tay sai, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước
A. có vai trò cơ bản nhất.
B. có vai trò quan trọng nhất.
C. có vai trò quyết định nhất.
D. có vai trò quyết định trực tiếp.
Câu 5. Điểm khác nhau cơ bản giữa Đại hội toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) với đại hội lần thứ II (2-1951)
A. thông qua báo cáo chính trị.
B. bầu Ban chấp hành trung ương đảng.
C. xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội.
D. thông qua nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam.
Câu 6: Hạn chế của Đại hội đại biểu toàn quốc lần III của Đảng tháng 9 năm 1960 là gì?
A. Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa miền Bắc.
B. Tiếp tục cuôc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân miền Nam.
C. Đưa miền Bắc tiến nhanh tiến mạnh tiến vững chắc lên Chủ nghĩa xã hội.
D.Cả nước hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân thống nhất đất nước.
Câu 7. Nội dung nào dưới đây là điểm khác nhau cơ bản giữa chiền lược “Chiên tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam 1961-1965 và chiến lược “Chiến tranh cục bộ” 1965-1968
A. mĩ chỉ huy bằng lực lượng cố vấn.
B.tiến hành cuộc phá hoại ở miền Bắc.
C. dùng người Việt đánh người Việt.
D. biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.
Câu 8. Nội dung nào dưới đây là điểm giống nhau cơ bản giữa chiền lược “Chiên tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam 1961-1965 và chiến lược “Chiến tranh cục bộ” 1965-1968
A. tiến hành bằng lực lượng quân Mĩ.
B.tấn công quân giải phóng ở Vạn Tường Quảng Ngãi.
C. biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.
D. mở các cuộc hành quân “tìm diệt” “bình định” ở miền Nam.
Câu 9. Nội dung nào dưới đây là điểm khác nhau cơ bản giữa chiền lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam 1961-1965 và chiến lược “Việt Nam hóa” chiến tranh 1969-1973 ở miền Nam Việt Nam?
A.”Dùng quân Đồng minh Mĩ đánh ngưới Việt”.
B. “Lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”.
C. “Dùng người Đông Dương đánh người Đông”.
D. “Dùng người Việt đánh người Việt”.
Câu 10. Âm mưu dùng người Việt đánh người Việt trong chiến lược chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam thể hiện âm mưu nào của Mỹ? 
A. Giảm xương máu người Mĩ trên chiến trường.
B. Tận dụng xương máu của người Việt.
C. Quân Mỹ và quân Đồng minh rút dần khỏi chiến tranh.
D.Tăng sức chiến đấu của quân đội Sài Gòn.
C. YÊU CẦU CỦA GIÁO VIÊN
1. Học sinh dựa vào nội dung trên làm bài ra giấy, viết tay, chụp sản phẩm và gửi cho giáo viên qua facebook.
2. Thời gian nộp bài 17h ngày 12/2/2020.
3. Lưu ý: - Học sinh nộp bài trước thời gian quy định sẽ được cộng thêm 1 điểm vào điểm kiểm tra miệng, kiểm tra 15 phút (ưu tiên 20 học sinh nộp bài sớm nhất).
- Học sinh không nộp sản phẩm bị trừ 2 điểm vào điểm kiểm tra miệng và điểm kiểm tra 15 phút.
4. Học sinh nộp sản phẩm và có những thắc mắc gửi về facebook, zalo, gmail của giáo viên
- Cô Phạm Thị Thanh Thúy: + số điện thoại: 0986650046
+ Gmail: phamthanhthuylp@gmail.com
+ Facebook: Thanh Thúy Phạm
- Cô Trần Thị Hoa + Số điện thoại:0918380506
+ Gmail: tranthihoalp@gmail.com
+ Facebook: Hoa Trần

Nguồn tin: Nhóm Sử

TIN MỚI CẬP NHẬT