BÀI 16: THỜI BẮC THUỘC VÀ CUỘC ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP DÂN TỘC (Từ thế kỷ I đến đầu thế kỷ X) - TRƯỜNG THPT LỘC PHÁT

06:02 EST Thứ ba, 26/01/2021
THẦY VÀ TRÒ TRƯỜNG THPT LỘC PHÁT QUYẾT TÂM HOÀN THÀNH TỐT CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM HỌC 2019-2020

XEM NGÀY GIỜ


LIÊN KẾT WEBSITE

Website Sở GD&ĐT Lâm Đồng







TRANG CHỦ » LỚP HỌC TRỰC TUYẾN » LỊCH SỬ

BÀI 16: THỜI BẮC THUỘC VÀ CUỘC ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP DÂN TỘC (Từ thế kỷ I đến đầu thế kỷ X)

Thứ bảy - 08/02/2020 05:50
BÀI 16: THỜI BẮC THUỘC VÀ CUỘC ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP DÂN TỘC (Từ thế kỷ I đến đầu thế kỷ X)
BÀI 16: THỜI BẮC THUỘC VÀ CUỘC ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP DÂN TỘC (Từ thế kỷ I đến đầu thế kỷ X).

                                               A. TÓM TẮT KIẾN THỨC 

BÀI 16: THỜI BẮC THUỘC VÀ CUỘC ĐẤU TRANH

GIÀNH ĐỘC LẬP DÂN TỘC

(Từ thế kỷ I đến đầu thế kỷ X)

 

II. CUỘC ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP (THẾ KỶ I - ĐẦU THẾ KỶ X)

1. Khái quát phong trào đấu tranh từ TKI đến TKX.

- Trong suốt 1000 năm Bắc thuộc, dân Âu Lạc liên tiếp vùng dậy đtranh giành độc lập dân tộc.

+ Khởi nghĩa bùng nổ liên tiếp, rộng lớn, lôi cuốn đông đảo nông dân tham gia.

+ Nhiều khởi nghĩa giành được thắng lợi lập quyền tự chủ (Hai Bà Trưng, Lý Bí, Khúc Thừa Dụ).

+ Thể hiện tinh thần yêu nước, tinh thần dân tộc, ý chí tự chủ của nhân dân.

2. Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu  

Nội dung

Hai Bà Trưng

Lý Bí

Khúc Thừa Dụ

Bạch Đằng

Thời gian

Xuân 40 - 42

542 - 603

905 - 907

938

Kẻ thù

Nhà Đông Hán

Nhà Lương

Nhà Đường

Quân Nam Hán

Địa bàn

Hát Môn →Mê Linh (Vĩnh Phúc)

→Cổ Loa →Thuận Thành

Long Biên

Tô Lịch

Tống Bình

Bạch Đằng

Diễn biến chính

- Tháng 3/40 Hai Bà Trưng khởi nghĩa ở Hát Môn. Trưng Trắc làm vua, đóng đô ở Mê Linh.

- Năm 42: Quân Hán tăng cường quân trở lại xâm lược → khởi nghĩa thất bại. Hai Bà Trưng  hi sinh.

-542: Lý Bí liên kết các hào kiệt khởi nghĩa và giành thắng lợi.

- 544: Lập Nhà nước Vạn Xuân - Lý Nam Đế.

- 550: Triệu Quang Phục lên ngôi.

- 571: Lý Phật Tử cướp ngôi.

- 603: Nhà Tùy xâm lược →Vạn Xuân kết thúc.

- 905: Khúc Thừa Dụ lãnh đạo ND đánh chiếm thành Tống Bình, giành quyền tự chủ.

- 907: Khúc Hạo xây dựng nền tự chủ.

- 938: Ngô Quyền cho quân mai phục ở sông Bạch Đằng, đánh bại đội quân Nam Hán do Hoằng Tháo chỉ huy.

Kết quả, ý nghĩa

- Mở đầu cho cuộc đấu tranh chống xâm lược của nhân dân.

- Khẳng định vai trò của phụ nữ trong đấu tranh chống xâm lược

- Nhà nước Vạn Xuân giành được độc lập, tự chủ sau 500 năm bền bỉ đấu tranh.

- Khẳng định bước phát triển của phong trào đấu tranh  giải phóng dân tộc

- Lật đổ ách đô hộ của nhà Đường, giành độc lập tự chủ.

- Đánh dấu thắng lợi căn bản trong cuộc đấu tranh giành độc lập  của nhân dân ta thời Bắc thuộc

- Bảo vệ vững chắc nền độc lập tự chủ của đất  nước.

- Mở ra thời đại mới: độc lập tự chủ lâu dài cho dt.

- Kết thúc 1000 năm đô hộ phong kiến phương Bắc.

 

CHƯƠNG II        VIỆT NAM TỪ THẾ KỶ  X ĐẾN THẾ KỶ XV

BÀI 17:              QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ NƯỚC PHONG KIẾN (X - XV)

 

I. Bước đầu xây dựng nhà nước độc lập ở TK X.

1. Sự thành lập các triều đại Ngô - Đinh - Tiền Lê

+ Năm 938: Chiến thắng trên sông Bạch Đằng.

+ Năm 939: Ngô Quyền xưng vương → Lập ra nhà Ngô → đóng đô ở Cổ Loa - Đông Anh - Hà Nội.

- Mở đầu xây dựng nước độc lập, tự chủ - Triều Ngô.

- Nước ta bước vào thời kỳ phong kiến

+ Sau khi Ngô Quyền mất →Nhà Ngô suy vong →đất nước lâm vào tình trạng loạn 12 sứ quân.

+ Năm 968: sau khi dẹp loạn → Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi:

       - Lấy niên hiệu: Đinh Tiên Hoàng 

       - Đặt quốc hiệu là Đại Cồ Việt.

       - Chuyển kinh đô về Hoa Lư (Ninh Bình).

+ Cuối thời Đinh, nội bộ lục đục →quân Tống lợi dụng cơ hội sang xâm lược →nhà Lê được thành lập.

+ Năm 980 Lê Hoàn lập nhà Lê (Tiền Lê).

2. Tổ chức bộ máy nhà nước

- Nhà Ngô: Bộ máy nhà nước chỉ ở cấp Trung ương.

- Nhà Đinh - Tiền Lê: 


- Đất chia thành 10 đạo.

- Có tổ chức quân đội riêng nhưng theo chế độ “ngụ binh ư nông”.

Trong thế kỷ X nhà nước độc lập, tự chủ theo thiết chế quân chủ chuyên chế đã được xây dựng. Tuy  còn sơ khai nhưng đã là một nhà nước độc lập, tự chủ của nhân dân ta.

II. Phát triển và hoàn chỉnh Nhà nước phong kiến ở thế kỷ XI - XV.

1. Tổ chức bộ máy nhà nước.

2. Tổ chức bộ máy nhà nước

- Nhà Ngô: Bộ máy nhà nước chỉ ở cấp Trung ương.

- Nhà Đinh - Tiền Lê: 

- Đất chia thành 10 đạo.

- Có tổ chức quân đội riêng nhưng theo chế độ “ngụ binh ư nông”.

Trong TK X nhà nước độc lập, tự chủ theo thiết chế quân chủ chuyên chế đã được xây dựng. Tuy bộ máy nhà nước còn sơ khai nhưng đã là một nhà nước độc lập, tự chủ của nhân dân ta.

II. Phát triển và hoàn chỉnh Nhà nước phong kiến ở thế kỉ XI - XV.

1. Tổ chức bộ máy nhà nước.

* Nhà Lý (1009 - 1226)

- 1009: Lý Công Uẩn lên ngôi, lập nên nhà Lý.

- 1010: Lý Công Uẩn dời đô từ Hoa Lư về Thăng Long (thủ đô Hà Nội ngày nay).

- 1054: Lý Thánh Tông đặt quốc hiệu là Đại Việt.

Mở ra một thời kỳ phát triển mới của dân tộc.

* Nhà Trần (1226 - 1400)

* Nhà Hồ (1400 - 1407)

+ BMNN Lý - Trần - Hồ:


* Nhà Lê (1428 - 1522)

- 1460: Lê Thánh Tông tiến hành cuộc cải cách hành chính → BMNN hoàn chỉnh nhất:

+ Hoàn thiện từ TW đến địa phương.

+ Quyền lực của chính quyền TW được tăng cường→ Vua chuyên chế đạt đến đỉnh cao

2. Luật pháp và quân đội

a. Luật pháp:

- Thời Lý: Hình Thư

- Thời Trần: Hình Luật

- Thời Lê: Hồng Đức

→ bảo vệ quyền hành chính quốc gia.

→ Bảo vệ an ninh đất nước, và một số quyền lợi của nhân dân.

b. Quân đội:

- Cấm binh và quân chính quy

- Ngoại binh.

3. Hoạt động đối nội và đối ngoại

a. Đối nội:

- Bảo vệ an ninh đất nước.

- Quan tâm tới đời sống nhân dân.

- Đoàn kết với dân tộc ít người.

b. Đối ngoại:

- Với phương Bắc: Hòa hiếu hoặc sẵn sàng chiến đấu.

- Với phương Nam: Thân thiện hoặc có lúc chiến tranh.

B. PHẦN BÀI TẬP

I. Câu tự luận

Câu 1. Hãy cho biết những sự kiện chứng tỏ phong trào đấu tranh giành độc lập của nhân dân ta dưới thời Bắc thuộc là liên tục và rộng lớn?

Câu 3: Hãy trình bày những nét chính về sự hình thành nhà nước phong kiến thời Ngô – Đinh – Tiền Lê. 

Câu 2. Theo em, chính sách đối ngoại của nhà nước phong kiến Việt Nam ở các thế kỷ X – XV đã để lại bài học gì cho công cuộc bảo vệ biên giới, biển đảo nước ta hiện nay?

II. Câu trắc nghiệm

Câu 1. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng đã đánh bại quân xâm lược nào?

 A. Nhà Hán. B. Nhà Tùy. C. Nhà Đường D. Nhà Lương.

Câu 2. Người kế tục Lý Nam Đế lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân Lương xâm lược vào năm 545 là ai?

 A. Lý Phật Tử. B. Lý Tự Tiên.   C. Lý Thiên Bảo.     D. Triệu Quang Phục.

Câu 3. Người được nhân dân ủng hộ đánh chiếm Tống Bình (Hà Nội) vào năm 905 là

 A. Khúc Hạo. B. Khúc Thừa Mỹ.

 C. Khúc Thừa Dụ. D. Dương Đình Nghệ.

Câu 4. Sự kiện nào sau đây đã đánh dấu mốc chấm dứt thời kỳ Bắc thuộc, giành quyền độc lập, tự chủ?

 A. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40.

 B. Chiến thắng Bạch Đằng năm 938.

 C. Chiến thắng Bạch Đằng năm 1288.

 D. Kháng chiến chống Tống thời Lý (1075 – 1077)

Câu 5. Điểm chung trong các cuộc đấu tranh của nhân dân ta từ  thế kỷ I đến trước thế kỷ X là

 A. giành quyền tự chủ trong một thời gian.

 B. đánh đổ ách đô hộ của phong kiến phương Bắc.

 C. các cuộc khởi nghĩa có sự liên kết với nhau.

 D. các cuộc khởi nghĩa đều nổ ra trong cùng một thời điểm.

Câu 6. Cuộc đấu tranh nào đã mở đầu phong trào đấu tranh chống ách đô hộ của nhân dân ta từ thế kỷ  I đến đầu thế kỷ X?

A. Khởi nghĩa Lý Bí. B. Khởi nghĩa Bà Triệu.

C. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng. D. Khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ.

Câu 7. “ Đại Cồ Việt” là quốc hiệu nước ta ở thời kỳ nào?

A. Đinh Tiên Hoàng. B. Trần Thánh Tông.

C. Hồ Qúy Ly. D. Ngô Quyền.

Câu 8. Bộ luật thành văn nào được biên soạn ở thời Trần?

A. Luật Hồng Đức. B. Bộ Hình luật.

C. Luật Gia Long. D. Bộ Hình thư.

Câu 9. Thời vua Lê Thánh Tông đã chia cả nước làm 6 bộ, đó là những bộ nào?

A. Lại, lễ, binh, hình, công, hộ. B. Công, nông, thương, binh, sĩ, lại.

C. Nông, công, lại, lễ, binh, hình. D. Hộ, hình, nông, công, thương, lễ.

Câu 10. Công lao đầu tiên của Đinh Bộ Lĩnh đối với dân tộc là gì?

A. Đánh bại cuộc xâm lược của quân Nam Hán. 

B. Dẹp yên nội loạn, thống nhất đất nước.

C. Dời đô về Hoa Lư, Ninh Bình.

D. Xây dựng được một nhà nước quân chủ sơ khai.

Câu 11. Bài học ngoại giao ở các thế kỷ X – XV được Đảng và Nhà nước Việt Nam vận dụng trong việc bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay là

A. mềm dẻo, khéo léo nhưng kiên quyết giữ vững độc lập và chủ quyền.

B. cứng rắn trong mọi trường hợp để giữ vững chủ quyền đất nước.

C. luôn nhân nhượng, đàm phán để vững môi trường hòa bình cho đất nước.

D. liên kết với các nước mạnh hơn để tăng thêm lực lượng cho cuộc đấu tranh.

Câu 12. Tên nước Đại Việt có từ triều đại nào dưới đây?

A. Lý. B. Trần. C. Hồ. D. Lê sơ.

C. YÊU CẦU CỦA GIÁO VIÊN

1. Học sinh dựa vào nội dung trên làm bài ra giấy, viết tay, chụp sản phẩm và gửi cho giáo viên qua facebook.

2. Thời gian nộp bài 17h ngày 12/2/2020.

3. Lưu ý: - Học sinh nộp bài trước thời gian quy định sẽ được cộng thêm 1 điểm vào điểm kiểm tra miệng, kiểm tra 15 phút (ưu tiên 20 học sinh nộp bài sớm nhất).

                - Học sinh không nộp sản phẩm bị trừ 2 điểm vào điểm kiểm tra miệng và điểm kiểm tra 15 phút.

4. Học sinh nộp sản phẩm và có những thắc mắc gửi về facebook, zalo, gmail của giáo viên 

  - Cô Phạm Thị Thanh Thúy: + số điện thoại: 0986650046

                                                 + Gmail: phamthanhthuylp@gmail.com

                                                 + Facebook: Thanh Thúy Phạm

  - Thầy Nguyễn Văn Cương: + Số điện thoại: 0947744116

                                                + Gmail: nvancuong116ht@gmail.com

                                                + Facebook: Nguyễn Văn Cương


Nguồn tin: Nhóm Sử

Từ khóa tìm kiếm: đấu tranh, độc lập, dân tộc, thế kỷ

TIN MỚI CẬP NHẬT

TIN BÀI LIÊN QUAN