Hướng dẫn tự học - Rừng Xà Nu - TRƯỜNG THPT LỘC PHÁT

22:04 EDT Thứ năm, 04/06/2020
THẦY VÀ TRÒ TRƯỜNG THPT LỘC PHÁT QUYẾT TÂM HOÀN THÀNH TỐT CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM HỌC 2019-2020

XEM NGÀY GIỜ


LIÊN KẾT WEBSITE

Website Sở GD&ĐT Lâm Đồng







TRANG CHỦ » LỚP HỌC TRỰC TUYẾN » NGỮ VĂN

Hướng dẫn tự học - Rừng Xà Nu

Thứ bảy - 08/02/2020 05:02
Hướng dẫn tự học - Rừng Xà Nu - Ngữ Văn 12.
Tuần: 23                   RỪNG XÀ NU - NGUYỄN TRUNG THÀNH                                                                                                                  
Tiết CT: 63,64,65,66
  
  
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nắm được tư tưởng mà tác giả gửi gắm qua những hình tượng trong tác phẩm: sự lựa chọn con đường tự giải phóng của nhân dân các dân tộc Tây Nguyên trong cuộc chiến đấu chống lại kẻ thù.
- Thấy được chất sử thi, ý nghĩa và giá trị của tác phẩm trong thời điểm nó ra đời và trong thời đại ngày nay.
      I. KIẾN THỨC                                                                                                                            
- Hình tượng rừng xà nu – biểu tượng của cuộc sống đau thương nhưng kiên cường và bất diệt.
- Hình tượng nhân vật Tnú và câu chuyện bi tráng về cuộc đời anh thể hiện đầy đủ nhất cho chân lí: dùng bạo lực cách mạng để chống lại bạo lực phản cách mạng, đấu tranh vũ trang là con đường tất yếu để tự giải phóng.
- Chất sử thi thể hiện qua cốt truyện, bút pháp xây dựng nhân vật, giọng điệu và vẻ đẹp ngôn ngữ của tác phẩm.                                                                                                                                                     
     II. KĨ NĂNG                                                                                                                                 
* Kĩ năng chuyên môn:  Tiếp tục hoàn thiện kĩ năng đọc – hiểu văn bản tự sự.
*Kĩ năng sống:   
- Giao tiếp: trình bày, trao đổi về cách tiếp cận và thể hiện hiện thực trong tác phẩm.
- Tư duy sáng tạo: phân tích, bình luận về ý nghĩa tư tưởng của tác phẩm, về cách thể hiện tư tưởng của tác phẩm thông qua cốt truyện, hệ thống nhân vật, giọng điệu văn chương của Nguyên Ngọc.
     III. THÁI ĐỘ       
   Lòng yêu nước, tinh thần cách mạng, niềm tự hào về truyền thống đấu tranh bất khuất của dân tộc.
   
B. NỘI DUNG TRỌNG TÂM BÀI HỌC
I. TÌM HIỂU CHUNG         
  1. Tác giả

- Nguyễn Trung Thành (bút danh khác là Nguyên Ngọc) là nhà văn trưởng thành trong hai cuộc kháng chiến.
- Ông gắn bó mật thiết với mảnh đất Tây Nguyên
  -> Rất am hiểu và có tình cảm đối với TN
  -> Có những trang viết rất thành công về mảnh đất này.
  2. Tác phẩm
  Xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác (Học SGK tr. 38)
   
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
  1. Tóm tắt văn bản           
  2. Tìm hiểu văn bản     
     2.1. Hình tượng rừng xà nu
– Là hình tượng trung tâm, xuyên suốt tác phẩm (mở đầu và kết thúc tác phẩm).      
* Địa thế
- “Làng ở trong tầm đại bác của đồn giặc. Chúng nó bắn, đã thành lệ, mỗi ngày hai lần…” à Hầu hết đạn đại bác đều rơi vào ngọn đồi xà nu cạnh con nước lớn.
-> Địa thế nguy hiểm. Sự sống của cây xà nu cũng như con người hằng ngày phải đối mặt với cái chết.
-> Cách mở đầu truyện tạo không khí căng thẳng, quyết liệt cho thiên truyện.
* Hình ảnh rừng xà nu bị huỷ diệt
- “Cả rừng xà nu hàng vạn cây không cây nào không bị thương”:
  + “Có những cây bị chặt đứt ngang nửa thân mình, đổ ào ào như một trận bão. Ở chỗ vết thương, nhựa ứa ra tràn trề … rồi dần dần bầm lại, đen và đặc quyện thành từng cục máu lớn”.
  + “Có những cây con … bị đại bác chặt đứt làm đôi … vết thương không lành được, cứ loét mãi ra, năm mười hôm thì cây chết”.
-> Nghệ thuật miêu tả từ bao quát đến cụ thể. Nỗi đau bị tàn phá của cây xà nu hiện lên qua nhiều vẻ khác nhau.
-> Nghệ thuật so sánh, nhân hóa - dùng từ ngữ miêu tả nỗi đau của con người để biểu đạt nỗi đau của cây.
-> Miêu tả bằng nhiều giác quan (thị giác, thính giác, khứu giác, …)
-> Giọng văn tràn đầy cảm xúc vừa xót xa, đau đớn vừa uất hận, căm thù.
=> Ý nghĩa biểu tượng: Hình ảnh rừng xà nu bị tàn phá tượng trưng cho những mất mát, đau thương mà con người Tây Nguyên phải gánh chịu trong chiến tranh.
   * Rừng xà nu - sức sống bất diệt
- Đặc tính của cây xà nu: là “loại cây sinh sôi nảy nở khỏe ..., ham ánh sáng mặt trời” -> Tạo tư thế vững chãi để đối mặt với bom đạn kẻ thù.
- Bị đại bác tàn phá, cây xà nu vẫn vươn lên:
  + “Cạnh một cây xà nu mới ngã gục đã có bốn năm cây con mọc lên, ngọn xanh rờn, hình nhọn mũi tên lao thẳng lên bầu trời”.
  + “Đạn đại bác không giết nổi chúng, những vết thương của chúng chóng lành như trên một thân thể cường tráng. Chúng vượt lên rất nhanh, thay thế những cây đã ngã”.
-> Nghệ thuật đối, so sánh, nhân hóa có tác dụng ngợi ca sức sống mạnh mẽ, bất diệt, ngạo nghễ vươn lên thách thức cả bom đạn kẻ thù của cây xà nu.
+ “Rừng xà nu ưỡn tấm ngực lớn của mình ra, che chở cho làng”
à Nghệ thuật nhân hóa: Rừng xà nu như một dũng sĩ có tầm vóc lớn lao, có khí phách anh hùng, sẵn sàng xả thân để bảo vệ con người.
+ Hình ảnh rừng xà nu nối tiếp chạy đến chân trời (nhắc lại ở đầu và cuối tác phẩm) có ý nghĩa thể hiện sức sống trường tồn, bất diệt, đầy kiêu hãnh của rừng xà nu.
=> Ý nghĩa biểu tượng:
- Con người Tây Nguyên yêu tự do, luôn hướng về cách mạng.
- Sức sống mạnh mẽ, bất diệt của con người Tây Nguyên.
- Các thế hệ con người Tây Nguyên nối tiếp nhau đứng lên trong sự nghiệp đấu tranh bảo vệ buôn làng.
  * Rừng xà nu trong mối quan hệ với con người
+ Rừng xà nu gắn với sinh hoạt hằng ngày: khói xà nu xông đen bảng cho Tnú và Mai học chữ; lửa xà nu cháy trong bếp mỗi nhà; mặt mũi trẻ con lem luốc khói xà nu; đuốc xà nu soi sáng cho dân làng đi rừng, làm việc,...
+ Rừng xà nu gắn với những sự kiện trọng đại, bi thương: Nhựa xà nu thiêu đốt mười đầu ngón tay của Tnú; đuốc xà nu rực sáng trong đêm đồng khởi; lửa xà nu soi tỏ xác mười tên giặc, …
+ Cây xà nu thấm sâu vào nếp nghĩ và cảm xúc: Tnú thấy cụ Mết “ngực căng như một cây xà nu lớn”; cụ Mết tự hào “không có cây gì mạnh bằng cây xà nu đất ta”;…
* Tiểu kết: Rừng xà nu vừa có ý nghĩa thực vừa có ý nghĩa tượng trưng. Hình ảnh cây/ rừng xà nu là hiện thân cho những mất mát, đau thương, sự khát khao tự do và sức sống bất diệt của dân làng Xô Man nói riêng, đồng bào Tây Nguyên nói chung trong cuộc đấu tranh bảo vệ quê hương đất nước.
         2.2. Hình tượng nhân vật Tnú           
* Lai lịch: Mồ côi, được dân làng Xô Man nuôi lớn
-> Cụ Mết: “Đời nó khổ nhưng bụng nó sạch như nước suối làng ta” -> Cách nói so sánh khắc họa tính cách, vẻ đẹp tâm hồn của Tnú đồng thời thể hiện tình cảm của cụ Mết – già làng đối với Tnú.
* Tính cách
- Thuở nhỏ, Tnú gan góc, táo bạo, dũng cảm, thông minh, lanh lẹ
  + Tham gia nuôi giấu cán bộ (thay thanh niên và người già); làm liên lạc cho anh Quyết.
  + Tnú nhớ như in lời dạy của cụ Mết: “Cán bộ là Đảng, Đảng còn thì núi nước này còn.”
  + Khi đi liên lạc, Tnú không đi đường mòn, xé rừng mà đi, lọt tất cả các vòng vây. Qua sông, Tnú không thích lội chỗ nước êm, cứ lựa chỗ thác mạnh mà bơi ngang, cỡi lên thác băng băng như một con cá kình. -> Tránh phục kích của giặc. Điều đó cho thấy Tnú là người thông minh, nhanh nhẹn, mưu trí, gan dạ.
  + Bị giặc bắt, Tnú nuốt luôn lá thư; bị tra tấn dã man, Tnú quyết không khai -> Gan dạ, tuyệt đối trung thành với cách mạng.
- Là người có quyết tâm cao, có tinh thần cách mạng, sẵn sàng hi sinh vì nhiệm vụ chung
  + Quyết tâm học chữ để làm cán bộ;
  + Vượt ngục, thay anh Quyết lãnh đạo dân làng chống giặc. Tnú trở thành một chàng trai hoàn hảo, rắn chắc, cao lớn, đẹp đẽ như cây xà nu cường tráng nhất của khu rừng.
  + Chứng kiến cảnh vợ và con bị giặc bắt, tra tấn dã man, Tnú nén nỗi đau riêng vì nhiệm vụ chung. Tnú hiểu rõ âm mưu và không thể để mình sa vào bẫy của kẻ thù: “Bắt cọp cái và cọp con tất sẽ dụ được cọp đực trở về.”
  + Bị giặc bắt trói ở góc nhà, Tnú vẫn bình thản, chỉ lo lắng:”Ai sẽ làm cán bộ lãnh đạo dân làng Xô Man đánh giặc” và tiếc “không sống được tới ngày cầm vũ khí đứng dậy với dân làng”
  + Bị giặc đốt cháy mười đầu ngón tay, đau đớn nhưng không kêu van vì Tnú nhớ như in lời anh Quyết dạy: Người cộng sản không thèm kêu van” -> Tnú không dễ dàng chịu khuất phục trước kẻ thù.
  + Khi đau đớn thể xác không thể chịu đựng được nữa, Tnú đã thét lên. Tiếng thét của anh được xem như mệnh lệnh chiến đấu và cả dân làng đã nổi dậy tiêu diệt kẻ thù.
  + Còn hai đốt ngón tay nhưng Tnú vẫn tiếp tục cầm súng chiến đấu. Bằng đôi bàn tay tàn tật của mình anh đã bóp chết tên chỉ huy khi hắn đang cố thủ trong hầm.                                    
- Là người rất giàu tình thương      
  + Với dân làng: yêu quê hương, gắn bó với dân làng; xa quê, nhớ day dứt tiếng chày. Trở về, bồi hồi, “ngực đập liên hồi, chân vấp mãi mấy cái rễ cây…, xúc động để cho vòi nước của làng mình giội lên khắp người như ngày trước
ðTnú là người con thân yêu của bản làng và là niềm vinh dự của dân làng Xô Man.
  + Với vợ con
       @ Chứng kiến cảnh vợ và con bị giặc tra tấn: “Anh đã bứt đứt hàng chục trái vả mà không hay. Anh chồm dậy…, Ở chỗ hai con mắt anh bây giờ là hai cục lửa lớn…”
à Tnú đặt nhiệm vụ và lợi ích cách mạng lên trên tình cảm cá nhân; giằng nén tình cảm để không bị sa vào bẫy của kẻ thù.
à Nhân vật Tnú được đặt trong tình huống mâu thuẫn giữa cái riêng với cái chung; giữa lợi ích và tình cảm cá nhân với lợi ích và tình cảm dân tộc.
       @ “Một tiếng hét dữ dội, nhảy xổ vào giữa bọn lính … Hai cánh tay rộng lớn như hai cánh lim chắc của anh ôm chặt lấy mẹ con Mai”.
à Lòng yêu thương và căm thù biến thành hành động. Đó là qui luật tất yếu của tình cảm, qui luật của tự nhiên: “Tức nước, vỡ bờ”.
       @ Khi trở về thăm làng: Gặp lại gốc cây kỉ niệm, Tnú nhớ Mai: “Kỉ niệm đó cắt vào lòng anh một nhát dao nứa”; thấy Dít giống Mai: “một luồng lạnh rân rân ở mặt và ngực”.
à Tnú luôn yêu thương và chung thủy với Mai.
- Là một chiến sĩ cách mạng có tính kỉ luật cao: đi lực lượng, thực hiện đúng giấy phép của cấp trên (cho về thăm làng một đêm)
ðNhờ được sống gần với người cán bộ, nhờ được lớn lên trong bản làng giàu truyền thống cách mạng nên Tnú cũng sớm trưởng thành.
 *Tóm lại:
- Tnú có một trái tim yêu thương và sôi sục căm thù giặc (mối thù của bản thân, của gia đình và buôn làng). Cuộc đời bi tráng và con đường đến với cách mạng của Tnú điển hình cho con đường đến với cách mạng người dân Tây Nguyên, góp phần làm sáng tỏ chân lí của thời đại: phải dùng bạo lực cách mạng để tiêu diệt bạo lực phản cách mạng, đấu tranh vũ trang là con đường tất yếu để tự giải phóng.
- Hình tượng rừng xà nu và Tnú có mối quan hệ khăng khít, bổ sung cho nhau. Rừng xà nu chỉ giữ được màu xanh bất diệt khi có những con người biết hi sinh như Tnú. Nói cách khác, sự hi sinh của những con người như Tnú góp phần làm cho những cánh rừng mãi mãi xanh tươi.
  3. Tổng kết           
         * Nghệ thuật
- Không khí, màu sắc đậm chất Tây Nguyên thể hiện ở bức tranh thiên nhiên, ở ngôn ngữ, tâm lí, hành động của các nhân vật.
- Xây dựng thành công các nhân vật vừa có những nét cá tính sống động vừa mang những phẩm chất có tính khái quát, tiêu biểu (cụ Mết, Tnú, Dít,…)
- Khắc họa thành công hình tượng cây xà nu – một sáng tạo nghệ thuật đặc sắc – tạo nên màu sắc sử thi và sự lãng mạn bay bổng cho thiên truyên.
- Lời văn giàu tính tạo hình, giàu nhạc điệu, khi thâm trầm, khi tha thiết, trang nghiêm.
         * Ý nghĩa văn bản
Tác phẩm ngợi ca tinh thần bất khuất, sức mạnh quật khởi của đồng bào các dân tộc Tây Nguyên nói riêng, đất nước, con người Việt Nam nói chung trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc và khẳng định chân lí của thời đại: để giữ gìn sự sống của đất nước và nhân dân, không có cách nào khác là phải cùng nhau đứng lên cầm vũ khí chống lại kẻ thù
 
C. BÀI TẬP
   I. BÀI TẬP VẬN DỤNG

Câu 1. Tóm tắt truyện ngắn Rừng xà nu của Nguyễn Trung Thành.
Câu 2. Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày cảm nhận của anh/ chị về nhân vật Tnú.
(Học sinh làm bài dưới dạng viết tay hoặc đánh máy. Học sinh gửi bài làm qua địa chỉ mail hoặc chụp hình gửi qua zalo, Messenger,… Kết quả bài làm được tính điểm hệ số 1 – điểm Miệng)
  II. BÀI TẬP MỞ RỘNG
- Học sinh tìm hiểu thêm về những nét đặc trưng của văn hóa Tây Nguyên;
- Học sinh dựa vào nội dung tác phẩm vẽ tranh;
- Học sinh tìm hiểu thêm về các nhân vật: Cụ Mết, Dít, Heng.
(Học sinh tìm hiểu và có sản phẩm gửi về giáo viên. Giáo viên chấm lấy điểm khuyến khích)
 
THỜI GIAN NỘP BÀI
Hạn cuối: Ngày 14/2/2020. Cộng điểm khuyến khích cho những bài nộp trước thời hạn.
Địa chỉ mail: kimloan7321@gmail.com; thuyvan05072007@gmail.com; ngoclanlp3@gmail.com
 
Những thắc mắc về bài học, học sinh liên hệ với giáo viên qua điện thoại, Zalo, Facebook hoặc Email.
Điện thoại:    Cô Võ Thị Kim Loan – 0364399269
                        Cô Trương Thị Thùy Vân – 0983067372
                        Cô Trần Phan Ngọc Lan – 0964298484
 


Nguồn tin: Tổ Ngữ Văn

Từ khóa tìm kiếm: hướng dẫn, tự học, ngữ văn

TIN MỚI CẬP NHẬT