Bài 37: CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ SINH VẬT - SINH HỌC 12 - TRƯỜNG THPT LỘC PHÁT

02:17 ICT Thứ tư, 27/01/2021
THẦY VÀ TRÒ TRƯỜNG THPT LỘC PHÁT QUYẾT TÂM HOÀN THÀNH TỐT CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM HỌC 2019-2020

XEM NGÀY GIỜ


LIÊN KẾT WEBSITE

Website Sở GD&ĐT Lâm Đồng







TRANG CHỦ » LỚP HỌC TRỰC TUYẾN » SINH HỌC » SINH 12

Bài 37: CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ SINH VẬT - SINH HỌC 12

Thứ bảy - 08/02/2020 17:33
Bài 37: CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ SINH VẬT - SINH HỌC 12
Bài 37: CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ SINH VẬT - SINH HỌC 12.
Tiết :   39-40.                                                                       Ngày soạn: 30.01.2020.
                                                                                             Ngày giảng:03.02 --> 16.02 2020.  
Bài 37: CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ SINH VẬT.
 
I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT:
1. Tỉ lệ giới tính:
- Tỉ lệ giữa số cá thể đực và cái trong quần thể.
+ Tỉ lệ giới tính thay đổi và chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố ( điều kiện sống của môi trường, đặc điểm sinh sản, sinh lí và tập tính của sinh vật…)
2. Nhóm tuổi:
* Cấu trúc tuổi còn được phân chia thành:
- Tuổi sinh lí: Là thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể trong quần thể.
- Tuổi sinh thái: Là thời gian sống thực tế của cá thể trong quần thể.
- Tuổi quần thể: Là tuổi bình quân của các cá thể trong quần thể.
--> Quần thể có cấu trúc tuổi đặc trưng, nhưng thành phần nhóm tuổi thay đổi theo loài và điều kiện sống.
+ Có 3 nhóm tuổi chủ yếu: Trước sinh sản, sinh sản và sau sinh sản.

   A: Dạng phát triển.                                  B: Dạng ổn định.                             C: Dạng suy giảm.
 
3. Sự phân bố cá thể của quần thể:
- Có 3 kiểu phân bố cá thể trong quần thể:
 
+ Phân bố theo nhóm hỗ trợ nhau qua hiệu quả nhóm.
Ví dụ: Nhóm cây bụi mọc hoang dại, đàn trâu rừng...
+ Phân bố đồng đều góp phần làm giảm cạnh tranh gây gắt giữa các cá thể.
Ví dụ: Cây thông trong rừng thông, chim Hải âu làm tổ...
+ Phân bố ngẫu nhiên tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường.
Ví dụ: Các loài sò sống trong phù sa vùng triều, các loài cây gỗ sống trong rừng mưa nhiệt đới...
* Đặc điểm các kiểu phân bố đọc SGK trang 164.
4. Mật độ cá thể của quần thể:
- Là số lượng cá thể của quần thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể.
- Mật độ cá thể có ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường, tới khả năng sinh sản và tử vong của quần thể.
 
II. BÀI TẬP VẬN DỤNG:
 
Câu 1: Trong cấu trúc tuổi của quần thể sinh vật, tuổi quần thể là
          A. tuổi thọ trung bình của các cá thể trong quần thể. 
          B. thời gian để quần thể tăng trưởng và phát triển.
          C. thời gian sống của 1 cá thể có tuổi thọ cao nhất trong quần thể. 
          D. thời gian tồn tại thực của quần thể trong tự nhiên.
Câu 2: Hình thức phân bố cá thể đồng đều trong quần thể có ý nghĩa sinh thái là 
          A. các cá thể tận dụng được nhiều nguồn sống từ môi trường. 
          B. các cá thể hỗ trợ nhau chống chịu với điều kiện bất lợi từ môi trường. 
          C. các cá thể cạnh tranh nhau gay gắt giành nguồn sống. 
          D. giảm sự cạnh trạnh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
Câu 3: Khi đánh cá, nếu các mẻ lưới chỉ có cá con, cá lớn rất ít thì ta hiểu rằng
          A. quần thể cá đã rơi vào trạng thái bị khai thác quá mức. 
          B. nghề đánh cá chưa khai thác hết tiềm năng cho phép.
          C. quần thể cá đang tăng trưởng mạnh kích thước. 
          D. nghề đánh cá cần phải tiếp tục khai thác với quy mô lớn hơn.
Câu 4: Khi nói về cấu trúc tuổi của quần thể, kết luận nào sau đây đúng? 
          A. Ở tất cả các quần thể, nhóm tuổi đang sinh sản luôn có số lượng cá thể nhiều hơn nhóm tuổi sau sinh sản.
          B. Quần thể sẽ diệt vong nếu số lượng cá thể ở nhóm tuổi trước sinh sản ít hơn số lượng cá thể ở nhóm tuổi đang sinh sản.
          C. Cấu trúc tuổi của quần thể thường thay đổi theo chu kì mùa, ở loài nào có vùng phân bố rộng thì thường có cấu trúc tuổi phức tạp hơn loài có vùng phân bố hẹp. 
          D. Khi số lượng cá thể của nhóm tuổi sau sinh sản ít hơn số lượng cá thể của nhóm tuổi trước sinh sản thì quần thể đang phát triển. 
Câu 5: Mật độ cá thể của quần thể được xem là đặc trưng cơ bản nhất của quần thể vì mật độ
          A. thể hiện chiều hướng phát triển của quần xã tương ứng với sự biến đổi của điều kiện môi trường.
          B. ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường, tới khả năng sinh sản và tử vong của cá thể trong quần thể.
          C. là một chỉ tiêu quan trọng đánh giá mức độ thích nghi của cá thể sinh vật cũng như quần thể với môi trường.
          D. phản ánh khả năng cạnh tranh của quần thể sinh vật này với quần thể thuộc loài khác trong cùng một môi trường sống. 
Câu 6: Mật độ cá thể trong quần thể là nhân tố điều chỉnh
          A. cấu trúc tuổi của quần thể.
          B. kiểu phân bố cá thể của quần thể.
          C. sức sinh sản và mức độ tử vong  của các cá thể trong quần thể.
          D. mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể.
Câu 7: Trong số các ví dụ chỉ ra dưới đây, ví dụ nào cho thấy mô hình phân bố ngẫu nhiên của các cá thể trong quần thể?
          A. Các cây thông trong rừng thông và các loài sò sống trong phù sa vùng triều. 
          B. Các cây thông trong rừng thông, chim hải âu làm tổ. 
          C. Nhóm cây bụi mọc hoang dại, đàn trâu rừng, bầy chim cánh cụt ở Nam cực.
          D. Các con sâu sống trên tán lá cây, các cây gỗ trong rừng mưa nhiệt đới.
Câu 8: Cấu trúc tuổi của một quần thể người là
          A. số lượng tương đối của các ca tử vong ở mỗi độ tuổi.
          B. số lượng trẻ sơ sinh ở mỗi năm.
          C. số lượng trẻ dậy thì đạt mỗi năm.
          D. số lượng tương đối của các cá thể ở cùng độ tuổi.
Câu 9: Khi nói về sự phân bố của các cá thể trong quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây không đúng?
          A. Phân bố đồng đều có ý nghĩa làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.
          B. Phân bố theo nhóm thường gặp khi đều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
          C. Phân bố theo nhóm là sự phân bố phổ biến nhất, giúp các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường.
          D. Phân bố ngẫu nhiên thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường và không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
Câu 10: Yếu tố quan trọng nhất chi phối cơ chế tự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể là
           A. sức sinh sản.                                                  C. các yếu tố không phụ thuộc vào mật độ.
           B. nguồn thức ăn từ môi trường.                        D. sức tăng trưởng của quần thể.
Câu 11:  Đặc điểm “ Các cá thể lớn nhanh, do vậy nhóm này có vai trò chủ yếu làm tăng trưởng khối lượng và kích thước của quần thể” thuộc nhóm tuổi nào của quần thể?
           A. Nhóm tuổi sinh sản.                                                       C. nhóm tuổi trước sinh sản.
           B. Không thuộc nhóm tuổi nào.                                          D. nhóm tuổi sau sinh sản.
Câu 12: Trong thực tế loài nào sau đây có số lượng cá thể cái nhiều hơn cá thể đực gấp 2,3 hoặc 10 lần?
           A. Gà, rắn, thằn lằn.                                                                C. Gà, nai, hươu.
           B. Hươu, ngỗng, vịt.                                                                D. Nai, ruồi giấm, thỏ.
Câu 13:  Một quần thể với cấu trúc 3 nhóm tuổi: Trước sinh sản, đang sinh sản và sau sinh sản sẽ bị diệt vong khi mất đi nhóm
           A. đang sinh sản và sau sinh sản.                                             B. đang sinh sản.
           C. trước sinh sản và đang sinh sản.                                         D. trước sinh sản.
Câu 14: Trong tự nhiên, kiểu phân bố cá thể của quần thể nào là phổ biến nhất?
           A. Phân bố đồng đều.                                                              C. Phân bố theo nhóm.
           B. Phân bố ngẫu nhiên.                                                           D. Rải rác.
Câu 15: Phân bố theo nhóm có ý nghĩa sinh thái là
A. các cá thể hỗ trợ nhau chống lại các điều kiện bất lợi của môi trường.
B. làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.
C. sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường.
D. làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.
Câu 16:Trong cấu trúc tuổi của quần thể sinh vật, tuổi quần thể là
          A.tuổi thọ trung bình của các cá thể trong quần thể.
          B.thời gian để quần thể tăng trưởng và phát triển.
          C.thời gian sống của một cá thể có tuổi thọ cao nhất trong quần thể.
          D.thời gian tồn tại thực sự của quần thể trong tự nhiên.
Câu 17: Khi nói về tuổi cá thể và tuổi quần thể, phát biểu nào sau đây sai?
A. Tuổi sinh thái là thời gian sống thực tế của cá thể.
B. Tuổi sinh lí là thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể trong quần thể.
          C. Tuổi quần thể là tuổi bình quân của các cá thể trong quần thể.
          D. Mỗi quần thể có cấu trúc tuổi đặc trưng và không thay đổi.
Câu 18: Ở điều kiện bình thường trong tự  nhiên, quần thể thường có xu hướng ở dạng tháp tuổi nào?
A. Dạng suy vong.                                                                  B. Dạng phát triển.
C. Dạng ổn định.                                                                    D.Tùy từng loài.
 
* Lưu ý: Học sinh làm bài tập trắc nghiệm trên và nộp về địa chỉ gmail:
1. Thầy Lê Ngọc Khanh - trangkhanh1976@gmail.com ( Lớp: 12A1, A3, A5, A7).sđt - zalo: 0982859479, facebook: Khanh Lê
2. Cô Phạm Thị Giang - giangphamlocphat@gmail.com ( Lớp: 12A2, A4, A6, A8).sđt - zalo: 0982748147, facebook: Giang Phạm
--> 20 Học sinh nộp bài trước tiên trong mỗi lớp được cộng thêm 1 điểm.
* Thời gian nộp bài: Muộn nhất 14 giờ 00 phút, ngày 14 tháng 02 năm 2020.
Chúc các em học tốt!

Nguồn tin: Nhóm Sinh

Từ khóa tìm kiếm: cơ bản, sinh vật, sinh học

TIN MỚI CẬP NHẬT