HƯỚNG DẪN ÔN TẬP SINH HỌC 12 - BÀI 40: QUẦN XÃ SINH VẬT VÀ MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN XÃ. - TRƯỜNG THPT LỘC PHÁT

16:12 EDT Thứ hai, 25/05/2020
THẦY VÀ TRÒ TRƯỜNG THPT LỘC PHÁT QUYẾT TÂM HOÀN THÀNH TỐT CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM HỌC 2019-2020

XEM NGÀY GIỜ


LIÊN KẾT WEBSITE

Website Sở GD&ĐT Lâm Đồng







TRANG CHỦ » LỚP HỌC TRỰC TUYẾN » SINH HỌC

HƯỚNG DẪN ÔN TẬP SINH HỌC 12 - BÀI 40: QUẦN XÃ SINH VẬT VÀ MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN XÃ.

Chủ nhật - 29/03/2020 22:17
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP SINH HỌC 12 - BÀI  40: QUẦN XÃ SINH VẬT VÀ MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN XÃ.
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP SINH HỌC 12 - BÀI 40 :QUẦN XÃ SINH VẬT VÀ MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN XÃ (Kèm phiếu học tập).
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP SINH HỌC 12

BÀI  40 :QUẦN XÃ SINH VẬT VÀ MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN XÃ

A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT:

I. Khái niệm quần xã sinh vật:

Quần xã là một tập hợp các quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau, cùng sống trong một không gian nhất định. Các sinh vật trong quần xã có mối quan hệ gắn bó với nhau như một thể thống nhất và do vậy quần xã có cấu trúc tương đối ổn định.

II. Một số đặc trưng cơ bản của quần xã sinh vật:

1. Đặc trưng về thành phần loài trong quần xã:

- Số lượng loài, số lượng cá thể của mỗi loài biểu thị mức độ đa dạng của quần xã. Quần xã ổn định thường có số lượng loài lớn và số lượng cá thể trong mỗi loài cao.

+ Loài đặc trưng là loài chỉ có ở một quần xã nào đó, hoặc có số lượng nhiều hơn hẳn và vai trò quan trọng hơn loài khác. 

+ Loài ưu thế (loài chủ chốt) là loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã do số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn hoặc hoạt động mạnh.

2. Đặc trưng về phân bố cá thể trong không gian của quần xã:

- Phân bố theo chiều thẳng đứng.

- Phân bố theo chiều ngang.

3.Quan hệ giữa các loài trong quần xã sinh vật:

- Cộng sinh.

- Hợp tác.

- Hội sinh.

- Cạnh tranh.

- Kí sinh.

- Ức chế – cảm nhiễm.

- Sinh vật này ăn sinh vật khác.

B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM:

Câu 1: Mối quan hệ nào sau đây đem lại lợi ích hoặc ít nhất không có hại cho các loài tham gia? 

A. Một số loài tảo biển nở hoa và các loài tôm, cá sống trong cùng một môi trường. 

B. Cây tầm gửi sống trên thân các cây gỗ lớn trong rừng.                  

C. Loài cá ép sống bám trên các loài cá lớn. 

D. Dây tơ hồng sống trên tán các cây trong rừng. 

Câu 2: Hiện tượng nào sau đây phản ánh dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật không theo chu kì? 

A. Ở Việt Nam, hàng năm vào thời gian thu hoạch lúa, ngô,… chim cu gáy thường xuất hiện nhiều. 

B. Ở Việt Nam, vào mùa xuân khí hậu ấm áp, sâu hại thường xuất hiện nhiều. 

C. Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng ếch nhái giảm vào những năm có mùa đông giá rét, nhiệt độ xuống dưới 8oC. 

D. Ở đồng rêu phương Bắc, cứ 3 năm đến 4 năm, số lượng cáo lại tăng lên gấp 100 lần và sau đó lại giảm. 

Câu 3: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về mối quan hệ giữa các loài trong quần xã sinh vật? 

A. Mối quan hệ vật chủ - vật kí sinh là sự biến tướng của quan hệ con mồi - vật ăn thịt. 

B. Những loài cùng sử dụng một nguồn thức ăn không thể chung sống trong cùng một sinh cảnh. 

C. Trong tiến hoá, các loài gần nhau về nguồn gốc thường hướng đến sự phân li về ổ sinh thái của mình. 

D. Quan hệ cạnh tranh giữa các loài trong quần xã được xem là một trong những động lực của quá trình tiến hoá. 

Câu 4: Quan hệ giữa 2 hay nhiều loài sinh vật, trong đó tất cả các loài đều có lợi, loài này chỉ tồn tại được khi có sự hợp tác của bên kia được gọi là mối quan hệ

A. hội sinh B. cộng sinh C. hợp tác D. kí sinh

Câu 5: Không phải ví dụ về biến động số lượng cá thể của quần thể theo chu kì là

A. Sau một trận lũ, số lượng một số loài giảm đáng kể

B. Muỗi tăng số lượng vào mùa mưa

C. Chim di trú vào phương nam vào mùa đông nên số lượng còn lại ở phương bắc rất ít

D. Rươi tăng nhanh số lượng nhờ vào sinh sản trong những ngày trăng khuyết

Câu 6:  Có một loài kiến tha lá về tổ trồng nấm, kiến và nấm có mối quan hệ

A. cộng sinh B. trung tính C. Hội sinh D. ức chế- cảm nhiễm

Câu 7: Trong mùa sinh sản, tu hú thường hay hất trứng chim chủ để đẻ thế trứng của mình vào đó. Vậy tu hú và chim chủ có mối quan hệ

A. cạnh tranh (về nơi đẻ) B. hợp tác (tạm thời trong mùa sinh sản)

C. hội sinh D. ức chế - cảm nhiễm.

Câu 8: Loài nào sau đây có thể cộng sinh với nấm và hình thành địa y?

A. Hải quỳ B. Vi khuẩn lam C. Rêu D. Tôm

Câu 9: Mối quan hệ nào sau đây là biểu hiện của quan hệ cộng sinh?

A. Dây tơ hồng bám trên thân cây lớn B. Làm tổ tập đoàn giữa nhạn và cò biển.

C. Sâu bọ sống trong các tổ mối D. Trùng roi sống trong ống tiêu hóa của mối

Câu 10: Các đặc trưng cơ bản của quần xã là

A. thành phần loài, tỉ lệ nhóm tuổi, mật độ. 

B. độ phong phú, sự phân bố các sá thể trong quần xã. 

C. thành phần loài, sức sinh sản và sự tử vong.  

D. thành phần loài, sự phân bố các cá thể trong quần xã, quan hệ dinh dưỡng của các nhóm loài.

Câu 11:  Trong các mối quan hệ sinh học giữa các loài sau đây, quan hệ nào là kiểu quan hệ cạnh tranh?

A  Mối và trùng roi sống trong ruột mối. B  Chim ăn sâu và sâu ăn lá.

C  Lúa và cỏ dại trong cùng một ruộng lúa. D  Lợn và giun đũa sống trong ruột lợn.

Câu 12:  Tảo biển khi nở hoa gây ra nạn “thuỷ triều đỏ” ảnh hưởng tới các sinh vật khác sống xung quanh. Hiện tượng này gọi là quan hệ 

A.hội sinh.                  B.hợp tác.           C.ức chế - cảm nhiễm.             D.cạnh tranh.

Câu 13:  Nguyên nhân của hiện tượng biến động số lượng cá thể quần thể theo chu kỳ là do đâu?

A. Do các hiện tượng thiên tai xảy ra hàng năm.

B. Do những  thay đổi có tính chu kỳ của dịch bệnh hàng năm.

C. Do những thay đổi có tính chu kỳ của điều kiện môi trường.

D. Do mỗi năm đều có một loại dịch bệnh tấn công quần thể.

Câu 14: Quần thể được điều chỉnh về mức cân bằng khi

A. Mật độ cá thể giảm xuống quá thấp hoặc tăng lên quá cao.

B. Môi trường sống thuận lợi, thức ăn dồi dào, ít kẻ thù.

C. Mật độ cá thể tăng lên quá cao dẫn đến thiếu thức ăn, nơi ở.

D. Mật độ cá thể giảm xuống quá thấp đe dọa sự tồn tại của quần thể.

Câu 15: Trường hợp nào là biến động không theo chu kỳ?

A. Ếch nhái tăng nhiều vào mùa mưa.

B. Sâu hại xuất hiện nhiều vào mùa xuân.

C. Gà rừng chết rét.

D. Cá cơm ở biển Peerru chết nhiều do dòng nước nóng chảy qua 7 năm /lần

Câu 16: Nhân tố nào là nhân tố hữu sinh gây biến động số lượng cá thể của quần thể?

A. Khí hậu B. Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong đàn

C. Lũ lụt D. Nhiệt độ xuống quá thấp

Câu 17: Chuồn chuồn, ve sầu... có số lượng nhiều vào các tháng xuân hè nhưng rất ít vào những tháng mùa đông, thuộc dạng biến động số lượng nào sau đây?

A. Không theo chu kỳ B. Theo chu kỳ ngày đêm

C. Theo chu kỳ tháng D. Theo chu kỳ mùa

Câu 18 :Số lượng cá thể của một loài có thể tăng hoặc giảm do sự thay đổi của các nhân tố vô sinh và hữu sinh của môi trường được gọi là hiện tượng gì?

A. Phân bố cá thể B. Kích thước của quần thể

C. Tăng trưởng của quần thể D. Biến động số lượng cá thể.

Chương II : QUẦN XÃ SINH VẬT

BÀI  40 :QUẦN XÃ SINH VẬT VÀ MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG 

CƠ BẢN CỦA QUẦN XÃ

Câu 1 : Quần xã là gì ? Cho ví dụ ?

Câu 2 : Thế nào là loài ưu thế, loài đặc trưng ? Cho ví dụ?

Câu 3: Hoàn thành phiếu học tập sau:


 

Quan hệ

Đặc điểm

Ví dụ

Cộng sinh



 
 

Hợp tác




 
 

Hội sinh



 
 

Cạnh tranh

   

Kí sinh



 
 

Ức chế – cảm nhiễm




 
 

Sinh vật ăn sinh vật khác





 
 

 


* Lưu ý: Học sinh làm bài tập trắc nghiệm trên và nộp về địa chỉ gmail: 

1. Thầy Lê Ngọc Khanh - trangkhanh1976@gmail.com ( Lớp: 12A1, A3, A5, A7).

2. Cô Phạm Thị Giang - giangphamlocphat@gmail.com ( Lớp: 12A2, A4, A6, A8).sdt - zalo: 0982748147, facebook: Giang Phạm

--> 10 Học sinh nộp bài trước tiên trong mỗi lớp được cộng thêm 1 điểm.

* Thời gian nộp bài: Muộn nhất 14 giờ 00 phút, ngày 4 tháng 4 năm 2020.

 


1430451534_news_1446cao-nguyen-moc-chau-son-la                                                           


8154177_orig

10-shield-lichenD1902_26moi-truong-va-cach-trong-lan-tot-nhat%20(1)


Quan hệ cộng sinh                      Hợp tác     Hội sinh

dat-rung-san-xuatmistletoe-685881_640900x600-AS533SAJ00AP0001-1434420739_660x0


                 Cạnh tranh                                   Tầm gửi kí sinh Ức chế cảm nhiễm

Slide5d4053020eba66d7d75bf7716c2d1cd3ddieu-gi-khien-rung-amazon-tro-nen-cuc-ky-dang-so



Hình minh họa QXSV                                                 So sánh độ đa dạng của QX

Nguồn tin: Nhóm Sinh

TIN BÀI LIÊN QUAN