HƯỚNG DẪN HỌC TUẦN 28 – ÔN TẬP CHỦ ĐỀ : KHÚC XẠ ÁNH SÁNG - TRƯỜNG THPT LỘC PHÁT

02:57 ICT Chủ nhật, 01/11/2020
THẦY VÀ TRÒ TRƯỜNG THPT LỘC PHÁT QUYẾT TÂM HOÀN THÀNH TỐT CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM HỌC 2019-2020

XEM NGÀY GIỜ


LIÊN KẾT WEBSITE

Website Sở GD&ĐT Lâm Đồng







TRANG CHỦ » LỚP HỌC TRỰC TUYẾN » VẬT LÝ

HƯỚNG DẪN HỌC TUẦN 28 – ÔN TẬP CHỦ ĐỀ : KHÚC XẠ ÁNH SÁNG

Thứ hai - 13/04/2020 07:18
HƯỚNG DẪN HỌC TUẦN 28 – ÔN TẬP CHỦ ĐỀ : KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
HƯỚNG DẪN HỌC TUẦN 28 – VẬT LÝ 11 ÔN TẬP CHỦ ĐỀ : KHÚC XẠ ÁNH SÁNG.

HƯỚNG DẪN HỌC TUẦN 28 – VẬT LÝ 11

ÔN TẬP CHỦ ĐỀ : KHÚC XẠ ÁNH SÁNG

I. LÝ THUYẾT

1. Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là ….……………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

2. Biểu thức định luật khúc xạ ánh sáng: ……………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

3. Vẽ đường đi của tia sáng khi cho ánh sáng trường từ môi trường có chiết suất  n1 sang môi trường chiết suất n2, với góc tới i = 600 trong 2 TH:

              a) n1 >  n2                                                                          

b) n1 <  n2                    


















 
 

4. Hiện tượng phản xạ toàn phần là hiện tượng ánh sáng truyền từ môi trường có chiết …………… đến mặt giới hạn với môi trường có chiết suất …………………. chỉ bị……………………………mà không bị ………………………..

5. Điều kiện để có phản xạ toàn phần: ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

6. Ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phân

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

II. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

1. Khi góc tới tăng 2 lần thì góc khúc xạ

A. tăng 2 lần. B. tăng 4 lần.

C. tăng lần. D. chưa đủ dữ kiện để xác định.

2. Trong các nhận định sau về hiện tượng khúc xạ, nhận định không đúng

A. Tia khúc xạ nằm ở môi trường thứ 2 tiếp giáp với môi trường chứa tia tới.

B. Tia khúc xạ nằm trong mặt phảng chứa tia tới và pháp tuyến.

C. Khi góc tới bằng 0, góc khúc xạ cũng bằng 0.

D. Góc khúc xạ luôn bằng góc tới.

3. Nếu chiết suất của môi trường chứa tia tới nhỏ hơn chiết suất của môi trường chứa tia khúc xạ thì góc khúc xạ

A. luôn nhỏ hơn góc tới. B. luôn lớn hơn góc tới.

C. luôn bằng góc tới. D. có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn góc tới.

4. Chiết suất tuyệt đối của một môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó so với

A. chính nó. B. không khí. C. chân không. D. nước.

5. Khi chiếu ánh sáng đơn sắc từ một không khí vào một khối chất trong suốt với góc tới 600 thì góc khúc xạ là 300. Khi chiếu cùng ánh sáng đơn sắc đó từ khối chất đã cho ra không khí với góc tới 300 thì góc tới

A. nhỏ hơn 300. B. lớn hơn 600. C. bằng 600. D. không xác định được.

6. Chiếu một ánh sáng đơn sắc từ chân không vào một khối chất trong suốt với góc tới 450  thì góc khúc xạ bằng 300. Chiết suất tuyệt đối của môi trường này là

A. . B. C. 2 D. .

7. Khi chiếu một tia sáng từ chân không vào một môi trường trong suốt thì thấy tia phản xạ vuông góc với tia tới góc khúc xạ chỉ có thể nhận giá trị

A. 400. B. 500. C. 600. D. 700.

8. Khi ánh sáng đi từ nước (n = 4/3) sang không khí, góc giới hạn phản xạ toàn phần có giá trị là:

A.igh= 410 48’. B.igh= 480 35’. C.igh= 620 44’. D.igh= 380 26’.

9. Tia sáng đi từ thuỷ tinh (n1 = 1,5) đến mặt phân cách với nước (n2 = 4/3). Điều kiện của góc tới i để không có tia khúc xạ trong nước là:

A. i ≥ 620 44’. B. i < 620 44’. C. i < 410 48’. D. i < 480 35’.

10.  Cho một tia sáng đi từ nước (n = 4/3) ra không khí. Sự phản xạ toàn phần xảy ra khi góc tới:

A. i < 490. B. i > 420. C. i > 490. D. i > 430.

III. BÀI TẬP TỰ LUẬN

Bài 1 : Một cái thước được cắm thẳng đứng vào bình nước có đáy phẳng, ngang. Phần thước nhô khỏi mặt nước là 4cm. Chếch ở trên có một ngọn đèn. Bóng của thước trên mặt nước dài 4cm, và ở đáy dài 8cm. Tính chiều sâu của nước trong bình, biết chiết suất của nước là 4/3.

Bài 2 : Một bể chứa nước có thành cao 80cm và đáy phẳng dài 120cm. Độ cao mực nước trong bể là 60cm, chiết suất của nước là 4/3. Ánh nắng chiếu theo phương nghiêng 1 góc 300 so với phương ngang. 

a. Hãy tìm độ dài của bóng đen tạo thành trên mặt nước ?

b. Hãy tìm độ dài của bóng đen tạo thành dưới đáy bể ?

Bài 3. Một tia sáng đi từ thuỷ tinh đến mặt phân cách giữa thuỷ tinh và không khí với góc tới i = 300 , tia phản xạ và tia khúc xạ vuông góc với nhau.

  1. Tính chiết suất n của thuỷ tinh?

  2. Tính góc tới để không có tia sáng ló ra không khí?

Bài 4 : Một người nhìn một hòn đá dưới đáy của một cái bể, có cảm giác hòn đá nằm ở độ sâu 0,8m. Chiều sâu thực của bể nước là bao nhiêu ? Người đó nhìn hòn đá dưới 1 góc 600 so với pháp tuyến, chiết suất của nước là 4/3.

Bài 5 : Một điểm sáng S nằm trong chất lỏng chiết suất n, cách mặt chất lỏng 12cm, phát ra chùm tia sáng hẹp đến mặt phân cách tại điểm I với góc tới rất nhỏ. Tia ló truyền theo phương IR. Đặt mắt theo phương IR nhìn thấy ảnh ảo S’ của S dường như cách mặt chất lỏng một khoảng 10cm. Hãy tìm chiết suất của chất lỏng đó 


Nguồn tin: Nhóm Vật Lý

Từ khóa tìm kiếm: hướng dẫn, ôn tập, chủ đề, khúc xạ

TIN MỚI CẬP NHẬT

TIN BÀI LIÊN QUAN