Đề thi và đáp án chính thức môn Vật Lý lớp 11 - TRƯỜNG THPT LỘC PHÁT

00:16 ICT Thứ hai, 21/10/2019
THẦY VÀ TRÒ TRƯỜNG THPT LỘC PHÁT QUYẾT TÂM HOÀN THÀNH TỐT CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM HỌC 2019-2020

TRANG CHỦ » Tin Tức - Sự Kiện » ĐỀ THI - ĐÁP ÁN - HD CHẤM CÁC MÔN THI 2015-2016

Đề thi và đáp án chính thức môn Vật Lý lớp 11

Thứ tư - 11/05/2016 17:38
Đề thi và đáp án chính thức môn Vật Lý lớp 11
Đáp án và hướng dẫn chấm môn Vật lý lớp 11 (HK2-NH:2015-2016). Đề thi và đáp án các môn thi khác sẽ được nhà trường cập nhật thường xuyên, nhanh nhất sau mỗi buổi thi.

TRƯỜNG THPT LỘC PHÁT

ĐỀ CHÍNH THỨC

BÀI THI HỌC KỲ II, NĂM HỌC 2015 – 2016

MÔN VẬT LÝ

Thời gian làm bài: 60 phút



PHẦN I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3đ). Thời gian: 15 phút

Điền đáp án đúng vào ô dưới đây:

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

                       

Câu 1. Chiếu một tia sáng với góc tới 600 vào mặt bên một lăng kính có tiết diện là tam giác đều thì góc khúc xạ ở mặt bên thứ nhất bằng góc tới ở mặt bên thứ hai. Biết lăng kính đặt trong không khí. Chiết suất của chất làm lăng kính là

A. B. C. D.

Câu 2. Điều nào sau đây không đúng khi nói về kính lúp?

A. Là dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt để quan sát các vật nhỏ.

B. Là một thấu kính hội tụ hoặc hệ kính có độ tụ dương.

C. Kính lúp tạo ra ảnh ảo lớn hơn vật

D. Kính lúp có tiêu cự lớn cỡ vài mét (m).

Câu 3. Nhận xét nào sau đây sai khi nói về đặc điểm của ảnh tạo bởi thấu kính hội tụ (TKHT) và thấu kính phân kì (TKPK)?

A. Vật sáng qua TKPK luôn cho ảnh ảo, cùng chiều với vật.

B. Ảnh ảo tạo bởi TKPK luôn lớn hơn vật, ảnh ảo tạo bởi TKHT luôn nhỏ hơn vật.

C. Vật sáng đặt ngoài khoảng tiêu cự của TKHT luôn cho ảnh thật, ngược chiều với vật.

D. Vật sáng đặt trong khoảng tiêu cự của TKHT luôn cho ảnh ảo, cùng chiều với vật.

Câu 4. Ứng dụng nào sau đây là của hiện tượng phản xạ toàn phần?

A. Thấu kính B. Gương cầu

C. Cáp dẫn sáng trong nội soi D. Gương phẳng

Câu 5. Một khung dây kín có diện tích S, gồm N vòng dây, đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ B, góc giữa véc tơ pháp tuyến của khung và véc tơ cảm ứng từ là α. Từ thông của khung dây được tính theo công thức:

A.  = NBScos B. = NBStan    C. = NBScotan D.  = NBSsin        

Câu 6. Hiện tượng khúc xạ là hiện tượng khi ánh sáng truyền xiên góc đến mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt thì

A. bị giảm cường độ C. bị hắt lại môi trường cũ

B. bị gãy khúc D. bị thay đổi màu sắc

Câu 7. Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong mạch kín được tính theo công thức:

A. B. C. D.

Câu 8. Thấu kính có độ tụ D = +2,5dp, đó là

A. Thấu kính phân kỳ có tiêu cự f = 0,4m      B. Thấu kính hội tụ có tiêu cự f = -2,5m

C. Thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 0,4m           D. Thấu kính phân kỳ có tiêu cự f = 2,5m

Câu 9. Phát biểu nào sau đây sai khi nói về lăng kính?

A. Chùm ánh sáng trắng khi chiếu qua lăng kính cho chùm tia ló tán sắc thành nhiều màu khác nhau vì góc lệch của mỗi ánh sáng đơn sắc qua lăng kính khác nhau.

B. Chùm sáng đơn sắc khi đi qua lăng kính cho chùm tia ló lệch về phía đáy của lăng kính.

C. Lăng kính là một khối chất trong suốt đồng nhất và có dạng lăng trụ tam giác.

D. Chiết suất của lăng kính đối với mọi ánh sáng đơn sắc đều như nhau

Câu 10. Một kính thiên văn có vật kính và thị kính có tiêu cự lần lượt là 1,2m và 5cm. Mắt một người không có tật, quan sát Mặt Trăng qua kính ở trạng thái không điều tiết. Khoảng cách giữa vật kính và thị kính cùng với số bội giác trong trường hợp này lần lượt là:

A. 125cm và 24 B. 1,25m và 2,4 C. 125cm và 50 D. 1,15m và 50

Câu 11. Mắt viễn nhìn rõ vật gần nhất cách mắt 40cm. Để nhìn rõ vật đặt cách mắt

25cm cần đeo sát mắt kính có độ tụ là

A. 5dp B. -2,5dp C. 1,49dp D. -5dp

Câu 12. Nước có chiết suất 1,33. Chiếu ánh sáng từ nước đến mặt phân cách với môi trường không khí, góc tới phải có giá trị nào sau đây thì sẽ xảy ra phản xạ toàn phần?

A. 400 B. 490 C. 390 D. 350

---------- HẾT ---------

TRƯỜNG THPT LỘC PHÁT

ĐỀ CHÍNH THỨC

BÀI THI HỌC KỲ II, NĂM HỌC 2015 – 2016

MÔN VẬT LÝ

Thời gian làm bài: 60 phút


PHẦN I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3đ). Thời gian: 15 phút

Điền đáp án đúng vào ô dưới đây

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

                       

Câu 1. Nhận xét nào sau đây sai khi nói về đặc điểm của ảnh tạo bởi thấu kính hội tụ (TKHT) và thấu kính phân kì (TKPK)?

A. Vật sáng qua TKPK luôn cho ảnh ảo, cùng chiều với vật.

B. Vật sáng đặt trong khoảng tiêu cự của TKHT luôn cho ảnh ảo, cùng chiều với vật.

C. Vật sáng đặt ngoài khoảng tiêu cự của TKHT luôn cho ảnh thật, ngược chiều với vật.

D. Ảnh ảo tạo bởi TKPK luôn lớn hơn vật, ảnh ảo tạo bởi TKHT luôn nhỏ hơn vật.

Câu 2. Một khung dây kín có diện tích S, gồm N vòng dây, đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ B, góc giữa véc tơ pháp tuyến của khung và véc tơ cảm ứng từ là α. Từ thông của khung dây được tính theo công thức:

A. = NBScotan B.  = NBSsin        

C.  = NBScos D. = NBStan   

Câu 3. Điều nào sau đây không đúng khi nói về kính lúp?

A. Kính lúp có tiêu cự lớn cỡ vài mét (m).

B. Là một thấu kính hội tụ hoặc hệ kính có độ tụ dương.

C. Là dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt để quan sát các vật nhỏ.

D. Kính lúp tạo ra ảnh ảo lớn hơn vật.

Câu 4. Phát biểu nào sau đây sai khi nói về lăng kính?

A. Lăng kính là một khối chất trong suốt đồng nhất và có dạng lăng trụ tam giác.

B. Chùm sáng đơn sắc khi đi qua lăng kính cho chùm tia ló lệch về phía đáy của lăng kính.

C. Chùm ánh sáng trắng khi chiếu qua lăng kính cho chùm tia ló tán sắc thành nhiều màu khác nhau vì góc lệch của mỗi ánh sáng đơn sắc qua lăng kính khác nhau.

D. Chiết suất của lăng kính đối với mọi ánh sáng đơn sắc đều như nhau

Câu 5. Ứng dụng nào sau đây là của hiện tượng phản xạ toàn phần?

A. Thấu kính B. Cáp dẫn sáng trong nội soi

C. Gương phẳng D. Gương cầu

Câu 6. Thấu kính có độ tụ D = +2,5dp, đó là

A. Thấu kính hội tụ có tiêu cự f = -2,5m         B. Thấu kính phân kỳ có tiêu cự f = 0,4m

C. Thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 0,4m           D. Thấu kính phân kỳ có tiêu cự f = 2,5m

Câu 7. Một kính thiên văn có vật kính và thị kính có tiêu cự lần lượt là 1,2m và 5cm. Mắt một người không có tật, quan sát Mặt Trăng qua kính ở trạng thái không điều tiết. Khoảng cách giữa vật kính và thị kính cùng với số bội giác trong trường hợp này lần lượt là:

A. 125cm và 24 B. 1,15m và 50 C. 125cm và 50 D. 1,25m và 2,4

Câu 8. Hiện tượng khúc xạ là hiện tượng khi ánh sáng truyền xiên góc đến mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt thì

A. bị hắt lại môi trường cũ C. bị gãy khúc

B. bị giảm cường độ D. bị thay đổi màu sắc

Câu 9. Chiếu một tia sáng với góc tới 600 vào mặt bên một lăng kính có tiết diện là tam giác đều thì góc khúc xạ ở mặt bên thứ nhất bằng góc tới ở mặt bên thứ hai. Biết lăng kính đặt trong không khí. Chiết suất của chất làm lăng kính là

A. B. C. D.

Câu 10. Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong mạch kín được tính theo công thức:

A. B. C. D.

Câu 11. Nước có chiết suất 1,33. Chiếu ánh sáng từ nước đến mặt phân cách với môi trường không khí, góc tới phải có giá trị nào sau đây thì sẽ xảy ra phản xạ toàn phần?

A. 350 B. 490 C. 400 D. 390

Câu 12. Mắt viễn nhìn rõ vật gần nhất cách mắt 40cm. Để nhìn rõ vật đặt cách mắt

25cm cần đeo sát mắt kính có độ tụ là

A. -5dp B. 5dp C. -2,5dp D. 1,49dp

---------------- HẾT ----------------

TRƯỜNG THPT LỘC PHÁT

ĐỀ CHÍNH THỨC

BÀI THI HỌC KỲ II, NĂM HỌC 2015 – 2016

MÔN VẬT LÝ

Thời gian làm bài: 60 phút


PHẦN I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3đ). Thời gian: 15 phút

Điền đáp án đúng vào ô dưới đây

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

                       

Câu 1. Thấu kính có độ tụ D = +2,5dp, đó là

A. Thấu kính hội tụ có tiêu cự f = -2,5m         B. Thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 0,4m

C. Thấu kính phân kỳ có tiêu cự f = 2,5m        D. Thấu kính phân kỳ có tiêu cự f = 0,4m

Câu 2. Chiếu một tia sáng với góc tới 600 vào mặt bên một lăng kính có tiết diện là tam giác đều thì góc khúc xạ ở mặt bên thứ nhất bằng góc tới ở mặt bên thứ hai. Biết lăng kính đặt trong không khí. Chiết suất của chất làm lăng kính là

A. B. C. D.

Câu 3. Phát biểu nào sau đây sai khi nói về lăng kính?

A. Chùm sáng đơn sắc khi đi qua lăng kính cho chùm tia ló lệch về phía đáy của lăng kính.

B. Chùm ánh sáng trắng khi chiếu qua lăng kính cho chùm tia ló tán sắc thành nhiều màu khác nhau vì góc lệch của mỗi ánh sáng đơn sắc qua lăng kính khác nhau.

C. Lăng kính là một khối chất trong suốt đồng nhất và có dạng lăng trụ tam giác.

D. Chiết suất của lăng kính đối với mọi ánh sáng đơn sắc đều như nhau

Câu 4. Điều nào sau đây không đúng khi nói về kính lúp?

A. Kính lúp có tiêu cự lớn cỡ vài mét (m).

B. Là dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt để quan sát các vật nhỏ.

C. Kính lúp tạo ra ảnh ảo lớn hơn vật.

D. Là một thấu kính hội tụ hoặc hệ kính có độ tụ dương.

Câu 5. Hiện tượng khúc xạ là hiện tượng khi ánh sáng truyền xiên góc đến mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt thì

A. bị hắt lại môi trường cũ C. bị giảm cường độ

B. bị thay đổi màu sắc D. bị gãy khúc

Câu 6. Nhận xét nào sau đây sai khi nói về đặc điểm của ảnh tạo bởi thấu kính hội tụ (TKHT) và thấu kính phân kì (TKPK)?

A. Ảnh ảo tạo bởi TKPK luôn lớn hơn vật, ảnh ảo tạo bởi TKHT luôn nhỏ hơn vật.

B. Vật sáng đặt trong khoảng tiêu cự của TKHT luôn cho ảnh ảo, cùng chiều với vật.

C. Vật sáng qua TKPK luôn cho ảnh ảo, cùng chiều với vật.

D. Vật sáng đặt ngoài khoảng tiêu cự của TKHT luôn cho ảnh thật, ngược chiều với vật.

Câu 7. Mắt viễn nhìn rõ vật gần nhất cách mắt 40cm. Để nhìn rõ vật đặt cách mắt

25cm cần đeo sát mắt kính có độ tụ là

A. 5dp B. 1,49dp C. -2,5dp D. -5dp

Câu 8. Nước có chiết suất 1,33. Chiếu ánh sáng từ nước đến mặt phân cách với môi trường không khí, góc tới phải có giá trị nào sau đây thì sẽ xảy ra phản xạ toàn phần?

A. 490 B. 390 C. 350 D. 400

Câu 9. Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong mạch kín được tính theo công thức:

A. B. C. D.

Câu 10. Ứng dụng nào sau đây là của hiện tượng phản xạ toàn phần?

A. Gương cầu B. Gương phẳng

C. Cáp dẫn sáng trong nội soi D. Thấu kính

Câu 11. Một khung dây kín có diện tích S, gồm N vòng dây, đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ B, góc giữa véc tơ pháp tuyến của khung và véc tơ cảm ứng từ là α. Từ thông của khung dây được tính theo công thức:

A. = NBScotan     B. = NBStan     C.  = NBSsin        D.  = NBScos

Câu 12. Một kính thiên văn có vật kính và thị kính có tiêu cự lần lượt là 1,2m và 5cm. Mắt một người không có tật, quan sát Mặt Trăng qua kính ở trạng thái không điều tiết. Khoảng cách giữa vật kính và thị kính cùng với số bội giác trong trường hợp này lần lượt là:

A. 125cm và 24 B. 1,15m và 50 C. 1,25m và 2,4 D. 125cm và 50

------------------ HẾT -----------------


TRƯỜNG THPT LỘC PHÁT

ĐỀ CHÍNH THỨC

BÀI THI HỌC KỲ II, NĂM HỌC 2015 – 2016

MÔN VẬT LÝ

Thời gian làm bài: 60 phút


PHẦN I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3đ). Thời gian: 15 phút

Điền đáp án đúng vào ô dưới đây

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

                       

Câu 1. Điều nào sau đây không đúng khi nói về kính lúp?

A. Kính lúp tạo ra ảnh ảo lớn hơn vật.

B. Kính lúp có tiêu cự lớn cỡ vài mét (m).

C. Là một thấu kính hội tụ hoặc hệ kính có độ tụ dương.

D. Là dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt để quan sát các vật nhỏ.

Câu 2. Thấu kính có độ tụ D = +2,5dp, đó là

A. Thấu kính phân kỳ có tiêu cự f = 0,4m     B. Thấu kính hội tụ có tiêu cự f = -2,5m

C. Thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 0,4m         D. Thấu kính phân kỳ có tiêu cự f = 2,5m

Câu 3. Một khung dây kín có diện tích S, gồm N vòng dây, đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ B, góc giữa véc tơ pháp tuyến của khung và véc tơ cảm ứng từ là α. Từ thông của khung dây được tính theo công thức:

A. = NBStan    B.  = NBSsin        

C.  = NBScos D. = NBScotan

Câu 4. Nhận xét nào sau đây sai khi nói về đặc điểm của ảnh tạo bởi thấu kính hội tụ (TKHT) và thấu kính phân kì (TKPK)?

A. Vật sáng đặt ngoài khoảng tiêu cự của TKHT luôn cho ảnh thật, ngược chiều với vật.

B. Vật sáng qua TKPK luôn cho ảnh ảo, cùng chiều với vật.

C. Vật sáng đặt trong khoảng tiêu cự của TKHT luôn cho ảnh ảo, cùng chiều với vật.

D. Ảnh ảo tạo bởi TKPK luôn lớn hơn vật, ảnh ảo tạo bởi TKHT luôn nhỏ hơn vật.

Câu 5. Phát biểu nào sau đây sai khi nói về lăng kính?

A. Chùm ánh sáng trắng khi chiếu qua lăng kính cho chùm tia ló tán sắc thành nhiều màu khác nhau vì góc lệch của mỗi ánh sáng đơn sắc qua lăng kính khác nhau.

B. Lăng kính là một khối chất trong suốt đồng nhất và có dạng lăng trụ tam giác.

C. Chiết suất của lăng kính đối với mọi ánh sáng đơn sắc đều như nhau

D. Chùm sáng đơn sắc khi đi qua lăng kính cho chùm tia ló lệch về phía đáy của lăng kính.

Câu 6. Ứng dụng nào sau đây là của hiện tượng phản xạ toàn phần?

A. Cáp dẫn sáng trong nội soi B. Gương phẳng

C. Gương cầu D. Thấu kính

Câu 7. Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong mạch kín được tính theo công thức:

A. B. C. D.

Câu 8. Nước có chiết suất 1,33. Chiếu ánh sáng từ nước đến mặt phân cách với môi trường không khí, góc tới phải có giá trị nào sau đây thì sẽ xảy ra phản xạ toàn phần?

A. 390 B. 490 C. 350 D. 400

Câu 9. Mắt viễn nhìn rõ vật gần nhất cách mắt 40cm. Để nhìn rõ vật đặt cách mắt

25cm cần đeo sát mắt kính có độ tụ là

A. 1,49dp B. -5dp C. -2,5dp D. 5dp

Câu 10. Chiếu một tia sáng với góc tới 600 vào mặt bên một lăng kính có tiết diện là tam giác đều thì góc khúc xạ ở mặt bên thứ nhất bằng góc tới ở mặt bên thứ hai. Biết lăng kính đặt trong không khí. Chiết suất của chất làm lăng kính là

A. B. C. D.

Câu 11. Hiện tượng khúc xạ là hiện tượng khi ánh sáng truyền xiên góc đến mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt thì

A. bị hắt lại môi trường cũ C. bị thay đổi màu sắc

B. bị gãy khúc D. bị giảm cường độ

Câu 12. Một kính thiên văn có vật kính và thị kính có tiêu cự lần lượt là 1,2m và 5cm. Mắt một người không có tật, quan sát Mặt Trăng qua kính ở trạng thái không điều tiết. Khoảng cách giữa vật kính và thị kính cùng với số bội giác trong trường hợp này lần lượt là:

A. 1,25m và 2,4 B. 125cm và 50 C. 1,15m và 50 D. 125cm và 24

----------------- HẾT ----------------


TRƯỜNG THPT LỘC PHÁT

ĐỀ CHÍNH THỨC

BÀI THI HỌC KỲ II, NĂM HỌC 2015 – 2016

MÔN VẬT LÝ

Thời gian làm bài: 60 phút

PHẦN II: TỰ LUẬN (7đ). Thời gian: 45 phút


Câu 1(1,5đ) Một ống dây dẫn hình vuông cạnh 10cm, đặt trong một từ trường đều B0 = 1,5T sao cho mặt phẳng của khung vuông góc với các đường sức từ. Trong khoảng thời gian 0,1s người ta cho độ lớn cảm ứng từ giảm đều về 0,5T.

  1. Tính từ thông qua tiết diện ống dây tại thời điểm đầu và cuối.

  2. Tính độ lớn suất điện động cảm ứng trong ống dây.

Câu 2(2đ) Thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 10cm. Đặt vật sáng AB cao 1 cm trên trục chính và vuông góc với trục chính của thấu kính, cách thấu kính 30cm.

Xác định vị trí ảnh, tính chất ảnh, chiều và độ lớn của ảnh. Vẽ hình.

Câu 3(2,5đ) “Theo thống kê ngành giáo dục vào tháng 10/2015 hiện cả nước có 15% trẻ em trong độ tuổi đi học bị tật khúc xạ về mắt. Tỉ lệ HS thành thị bị tật khúc xạ chiếm 30%. Trung bình 1 tháng khu điều trị khám trong ngày của bệnh viện Mắt có khoảng 12.000 lượt học sinh, sinh viên đến khám. Trong đó, khúc xạ là 1.500 lượt, chiếm 12,5%. Tật khúc xạ ở HS THPT cao gấp 1,3 lần THCS, THCS cao gấp 2 lần tiểu học, ở trường chuyên HS mắc tật khúc xạ chiếm 80%. Tỉ lệ này ngày càng tăng lên.”

   (Nguồn: báo Giáo Dục TP HCM)

Nếu một HS bị cận thị có điểm cực cận cách mắt 15cm, điểm cực viễn cách mắt 40cm.

  1. Để nhìn rõ vật ở vô cực mà không cần điều tiết thì học sinh đó phải đeo sát mắt thấu kính gì? Có độ tụ là bao nhiêu?

  2. Khi đeo sát mắt kính trên học sinh đó nhìn rõ điểm gần nhất cách mắt bao nhiêu?

  3. Theo em, có những nguyên nhân nào gây ra tật cận thị phổ biến ở học đường như hiện nay? Hãy nêu các biện pháp phòng chống cận thị mà em biết?

Câu 4(1đ): Hiện tượng 3 mặt trời mọc cùng lúc trên bầu trời St Petersburg Nga ngày 6.1.2016 khiến nhiều người dân Nga sửng sốt. Đặc trưng của hiện tượng này là cả 3 Mặt Trời đều nằm thẳng hàng nhau. Trong đó, có 1 Mặt Trời to và sáng nhất ở giữa, 2 Mặt Trời ở 2 bên nhỏ hơn. Thực chất của hiện tượng này là một ảo ảnh quang học hiếm gặp, có tên gọi là “Mặt Trời ảo” hay “ảo nhật” (tên khoa học của hiện tượng này là Parhelia).

(Nguồn: tuoitre.vn)

Bằng vốn kiến thức đã biết của bản thân mình. Em hãy giải thích hiện tượng trên?

--------------------------------------- HẾT ----------------------------------------

  SỞ GD & ĐT LÂM ĐỒNG                   ĐÁP ÁN THI HỌC KÌ II NĂM HỌC 2015 - 2016

TRƯỜNG THPT LỘC PHÁT                                 MÔN: VẬT LÝ KHỐI 11


PHẦN I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Đáp án mã đề: 158

01. C; 02. D; 03. B; 04. C; 05. A; 06. B; 07. B; 08. C; 09. D; 10. A; 11. C; 12. B;


Đáp án mã đề: 192

01. D; 02. C; 03. A; 04. D; 05. B; 06. C; 07. A; 08. C; 09. C; 10. A; 11. B; 12. D;


Đáp án mã đề: 226

01. B; 02. A; 03. D; 04. A; 05. D; 06. A; 07. B; 08. A; 09. B; 10. C; 11. D; 12. A;


Đáp án mã đề: 260

01. B; 02. C; 03. C; 04. D; 05. C; 06. A; 07. D; 08. A; 09. A; 10. D; 11. B; 12. D;


PHẦN II: TỰ LUẬN

Câu 1(1,5đ)

Tính được diện tích ống dây:

S = a2 =0,12 = 0,01m2

0,25đ

Từ thông tại thời điểm đầu:

0,25đ

Từ thông tại thời điểm cuối:

0,25đ

Biến thiên từ thông:

0,25đ

Suất điện động cảm ứng

0,5đ

Câu 2(2đ)

Vị trí ảnh:

CT 0,25đ - kq 0,25đ

Độ phóng đại ảnh: = - 0,5

0,25đ

Độ lớn ảnh: A’B’ = |k|.AB = 0,5cm

0,25đ

Tính chất: ảnh thật, ngược chiều vật và nhỏ hơn vật.

0,25đ

Vẽ hình đúng

0,75đ


Câu 3(2,5đ)

  • Đeo thấu kính phân kì

  • Tiêu cự kính:

  • Độ tụ: D = 1/f = -2,5dp

0,25đ

0,25đ

CT 0,25đ - kq 0,25đ

Nhìn rõ điểm gần nhất cách mắt 24cm

0,25đ

CT 0,25đ - kq 0,25đ


 

*Nguyên nhân dẫn đến cận thị

-           Do điều tiết mắt: thói quen nhìn gần hơn tiêu điểm của mắt, mắt phải điều tiết gần hơn trong thời gian quá lâu ở độ sáng không thích hợp, hoặc sáng quá hoặc tối quá làm mỏi cơ mắt.

-           Nguyên nhân do ăn uống: Chế độ ăn uống không hợp lý, thiếu các dưỡng chất cần thiết như Vitamin A, Vitamin B2, thiếu các loại rau xanh, thừa các chất đường, mỡ.

*Phòng chống cận thị:

-           Điều chỉnh sự điều tiết của mắt: khám mắt ở địa chỉ uy tín, đo thị lực và đeo kính hợp lý. Hướng dẫn các em học tập và giải trí đúng cách: ngồi học đúng tư thế, nơi đủ ánh sáng, giữ đúng khoảng cách khi xem ti vi, chơi vi tính…

-           Chế độ ăn uống hợp lý: Thực đơn hàng ngày nên có nhiều các loại rau xanh thẫm, cà rốt, bí đỏ, cà chua cung cấp các vitamin dưỡng mắt như Vitamin A, vitamin E, vitamin B. Nên hạn chế thức ăn chế biến sẵn chứa nhiều đường, dầu mỡ.

-           Chăm sóc mắt hàng ngày bằng cách sử dụng thuốc nhỏ mắt nhằm bổ sung các vitamin, acid amin cho mắt.

0,25đ

HS nêu được 2 ý nhỏ trong các ý đó đúng là cho điểm







0,5đ

HS nêu được 4 ý nhỏ trong các ý đó là cho điểm

Câu 4(1đ)

+Trong số 3 mặt trời nhìn thấy chỉ có một cái nằm giữa là mặt trời thật, hai "mặt trời" còn lại chỉ là quầng sáng phản chiếu từ mặt trời thật.

+Mặt trời ảo xảy ra khi thời tiết rất lạnh, các tinh thể băng tạo ra các đám mây cao trong không khí gây khúc xạ ánh sáng khiến mặt trời trông như có 3 "phiên bản".

0,5đ




0,5đ


Nguồn tin: Ban Giám Hiệu Nhà Trường

Từ khóa tìm kiếm: hướng dẫn, nhà trường, thường xuyên
Comment addGỬI Ý KIẾN CỦA BẠN
Mã chống spamThay mới

TIN MỚI CẬP NHẬT

TIN BÀI LIÊN QUAN

 

DANH NGÔN GIÁO DỤC

Giáo dục là người bạn tốt nhất. Một người có giáo dục được tôn trọng ở khắp mọi nơi. Giáo dục điều khiển vẻ đẹp và tuổi trẻ.

LỚP HỌC TRỰC TUYẾN


WE ARE ON FACEBOOK

THÔNG BÁO LỚP 10 (2017-2018)

DANH SÁCH LỚP 10 VÀ THÔNG BÁO NHẬP HỌC
Đức cha Giuse Nguyễn Năng làm tân tổng giám mục Tổng giáo phận TP.HCM

Đức cha Giuse Nguyễn Năng làm tân tổng giám mục Tổng giáo phận TP.HCM

Chiều 19-10, Đức Tổng giám mục Marek Zalewski, sứ thần Tòa Thánh tại Singapore kiêm đại diện Tòa Thánh không thường trú tại Việt Nam, công bố Đức Giáo hoàng Phanxicô đã bổ nhiệm Đức cha Giuse Nguyễn Năng làm tổng giám mục Tổng giáo phận TP.HCM.

Xem chi tiết...