Đề thi và đáp án môn Hóa học 10, Học kỳ 1 (2017-2018) - TRƯỜNG THPT LỘC PHÁT

02:58 EDT Thứ tư, 17/07/2019
THẦY VÀ TRÒ TRƯỜNG THPT LỘC PHÁT QUYẾT TÂM HOÀN THÀNH TỐT CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM TRONG NĂM HỌC 2018-2019

TRANG CHỦ » Tin Tức - Sự Kiện » ĐỀ THI - HƯỚNG DẪN CHẤM HỌC KỲ 1(2017-2018)

Đề thi và đáp án môn Hóa học 10, Học kỳ 1 (2017-2018)

Thứ bảy - 23/12/2017 00:02
Đề thi và đáp án môn Hóa học 10, Học kỳ 1 (2017-2018)
Đề thi và đáp án môn Hóa Học 10 - Học kỳ 1 (2017-2018). Đề thi và đáp án các môn khác sẽ được nhà trường cập nhật nhanh nhất sau mỗi buổi thi.

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO LÂM ĐỒNG

TRƯỜNG THPT LỘC PHÁT

KIỂM TRA HỌC KỲ I, NĂM HỌC 2017 – 2018

MÔN HOÁ HỌC 10

Thời gian làm bài: 25 phút (không kể thời gian phát đề)



PHẦN I : TRẮC NGHIỆM (5 ĐIỂM) Học sinh khoanh tròn đáp án đúng nhất cho các câu sau.

Câu 1: Cho phản ứng : Zn + CuCl2 ZnCl2 + Cu. Trong phản ứng này, 1 mol ion Cu2+ đã

A. nhận 1 mol electron. B. nhường 2 mol electron.

C. nhường 1 mol electron. D. nhận 2 mol electron.

Câu 2: Cho các bazơ: NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3. Dãy sắp xếp tính bazơ tăng dần từ trái sang phải là:

A. Mg(OH)2, NaOH, Al(OH)3. B. NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3.

C. Mg(OH)2, Al(OH)3, NaOH. D. Al(OH)3,Mg(OH)2, NaOH.

Câu 3: Ion dương được hình thành khi

A. nguyên tử nhận electron. B. nguyên tử nhường proton.

C. nguyên tử nhận proton. D. nguyên tử nhường electron.

Câu 4: Trong Bảng Tuần hoàn nguyên tố X (Z = 12). X thuộc

A. Chu kỳ 3, nhóm IIIA. B. Chu kỳ 3, nhóm IIA.

C. Chu kỳ 2, nhóm IIA. D. Chu kỳ 2, nhóm IIIA.

Câu 5: Tìm phát biểu sai?

A. Tổng số proton và electron trong một hạt nhân được gọi là số khối.

B. Đồng vị là các nguyên tử, có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron.

C. Trong một nguyên tử, số proton luôn luôn bằng số electron và bằng số điện tích hạt nhân.

D. Số proton bằng số đơn vị điện tích hạt nhân.

Câu 6: Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là:

A. electron,nơtron,proton. B. proton,nơtron.

C. electron, proton. D. nơtron,electron.

Câu 7: Ký hiệu nguyên tử , P có số nơtron là:

A. 32. B. 15. C. 17. D. 47.

Câu 8: Cho biết cấu hình electron của X và Y lần lượt là : 1s22s22p63s23p3 và 1s22s22p63s23p64s1

Nhận xét nào sau đây là đúng ?

A. X và Y đều là các phi kim. B. X là 1 phi kim còn Y là 1 kim loại.

C. X và Y đều là kim loại. D. X là 1 kim loại còn Y là 1 phi kim.

Câu 9: Tìm phát biểu sai ?

A. Hiệu độ âm điện có giá trị < 1,7: liên kết ion.

B. Hiệu độ âm điện có giá trị > 1,7: liên kết ion.

C. Hiệu độ âm điện có giá trị 0,4 < 1,7: liên kết cộng hóa trị có cực.

D. Hiệu độ âm điện có giá trị 0 < 0,4: liên kết cộng hóa trị không cực.

Câu 10: Nguyên tử của nguyên tố R có 3 lớp e, lớp ngoài cùng có 3e. Vậy số hiệu nguyên tử của nguyên tố R là

A. 15. B. 14. C. 13. D. 3.

Câu 11: Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng oxi hóa – khử ?

A. Zn + CuCl2 ZnCl2 + Cu. B. 2HNO3 + 3H2S 3S + 2NO + 4H2O.

C. 2Na  + 2H2O 2NaOH + H2. D. HNO3 + NaOH NaNO3 + H2O.

Câu 12: Dãy gồm các ion X+, Y- và nguyên tử Z đều có cấu hình electron 1s22s22p6 là:

A. Na+, F-, Ne. B. K+, Cl-, Ar. C. Li+, F-, Ne. D. Na+, Cl-, Ar.

Câu 13: Trong một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, sự biến đổi tính chất kim loại là:

A. không xác định. B. tăng dần. C. không biến đổi. D. giảm dần.

Câu 14: Trong các phát biểu dưới đây, có bao nhiêu phát biểu đúng?

1. Bảng tuần hoàn có 3 chu kỳ nhỏ và 4 chu kỳ lớn.

2. Bảng tuần hoàn có 8 nhóm A ( 8 cột) và 8 nhóm B ( 8 cột).

3. Trong bảng tuần hoàn: số thứ tự của chu kỳ bằng số lớp electron.

4. Tất cả các chu kỳ đều bắt đầu là một kim loại kiềm và kết thúc là một khí hiếm.

A. 2 B. 3 C. 1 D. 4

Câu 15: Nguyên tố R có công thức oxit cao nhất là RO2. Công thức hợp chất khí với hiđro là:

A. RH4. B. R H2. C. RH3. D. RH.

Câu 16: Số oxi hóa của Mn, Fe trong Fe3+, S trong SO3, P  trong lần lượt là:

A. +5, +6, +3, 0. B. 0, +3, +6, +5. C. 0, +3, +5, +6. D. +3, +5, 0, +6.

Câu 17: Trong dãy oxit sau : Na2O, MgO, Al2O3, SiO2, P2O5, SO3, Cl2O7, những oxit có liên kết ion là:

A. MgO, Al2O3, P2O5. B. Na2O, SiO2, P2O5.

C. Na2O, MgO, Al2O3. D. SO3, Cl2O7, Na2O.

Câu 18: Các nguyên tố ở chu kỳ 6 có số lớp electron trong nguyên tử là

A. 3. B. 6. C. 7. D. 5.

Câu 19: Nguyên tử X có số hiệu nguyên tử là 9, nó có khả năng tạo thành ion

A. Ion X+. B. Ion X2-. C. Ion X2+. D. Ion X-.

Câu 20: Liên kết cộng hóa trị là:

A. liên kết được hình thành do sự dùng chung electron của 2 nguyên tử khác nhau.

B. liên kết giữa các phi kim với nhau.

C. liên kết được tạo nên giữa 2 nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung.

D. liên kết trong đó cặp electron chung bị lệch về một nguyên tử.


----------- HẾT ----------


SỞ GD&ĐT LÂM  ĐỒNG

TRƯỜNG THPT LỘC PHÁT


ĐÁP ÁN HỌC KỲ I NĂM HỌC 2017 - 2018

Môn thi: HÓA HỌC 10

 

I. TRẮC NGHIỆM (5 điểm)

Câu hỏi

Đáp án

169

245

326

493

567

678

789

890

1

D

B

A

A

D

B

C

C

2

B

A

B

D

D

A

A

C

3

C

B

B

A

D

D

D

C

4

A

D

C

D

B

A

A

B

5

D

A

C

D

A

C

B

A

6

A

A

B

B

B

D

B

D

7

C

D

D

B

C

A

C

C

8

D

D

D

C

B

C

A

A

9

D

C

C

C

A

B

D

B

10

D

B

A

A

C

B

A

D

11

B

C

D

B

D

D

C

A

12

D

A

A

C

A

B

B

D

13

D

D

A

C

B

C

D

B

14

A

C

B

C

A

B

C

B

15

C

A

A

B

A

C

A

A

16

D

B

C

C

B

A

D

A

17

B

A

C

C

C

D

B

B

18

A

C

C

B

B

D

B

C

19

B

B

C

A

D

A

C

C

20

C

B

D

D

C

D

B

D

II. TỰ LUẬN (5 điểm)

Câu

Nội dung

Biểu điểm

1

Viết cấu hình e

Xác định vị trí (ô, chu kỳ, nhóm)

0,25

0,25x3

2a

Tính số mol khí: 0,1 mol

viết PTHH: M + H2O MOH + 1/2H2

Tính M = 31

Xác định 2 kim loại: Na và K

0,25

0,25

0,25

0,25

2b

Viết PTHH chung: 2MOH + H2SO4 M2SO4 + H2O

                                 0,2          0,1                                (mol)

VddH2SO4 = 0,1:0,5 = 0,2(ml) = 200ml

0,25

0,25

0,25x2

3

Cân bằng theo 4 bước

0,25x4x2

Ghi chú: Câu 2: HS có thể giải theo nhiều cách, HS giải cách khác mà đúng vẫn cho điểm tối đa

 

Tác giả bài viết: Admin

Từ khóa tìm kiếm: hóa học, học kỳ, nhà trường
Comment addGỬI Ý KIẾN CỦA BẠN
Mã chống spamThay mới

TIN MỚI CẬP NHẬT

TIN BÀI LIÊN QUAN

 

DANH NGÔN GIÁO DỤC

Cơm cha áo mẹ chữ thầy Gắng công mà học có ngày thành danh. (TỤC NGỮ VIỆT NAM)

LỚP HỌC TRỰC TUYẾN


WE ARE ON FACEBOOK

THÔNG BÁO LỚP 10 (2017-2018)

DANH SÁCH LỚP 10 VÀ THÔNG BÁO NHẬP HỌC

TẢI CSDL THỰC HÀNH

Tải về CSDL thực hành bài 7