Đề thi và hướng dẫn chấm môn Vật Lý lớp 10 - TRƯỜNG THPT LỘC PHÁT

01:53 ICT Thứ hai, 23/09/2019
THẦY VÀ TRÒ TRƯỜNG THPT LỘC PHÁT QUYẾT TÂM HOÀN THÀNH TỐT CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM HỌC 2019-2020

TRANG CHỦ » Tin Tức - Sự Kiện » ĐỀ THI - HƯỚNG DẪN CHẤM HỌC KỲ 1(2017-2018)

Đề thi và hướng dẫn chấm môn Vật Lý lớp 10

Thứ hai - 18/12/2017 11:10
Đề thi và hướng dẫn chấm môn Vật Lý lớp 10
Nhà trường thông báo đề thi và hướng dẫn chấm môn Vật Lý lớp 10.

SỞ GD&ĐT LÂM ĐỒNG

TRƯỜNG THPT LỘC PHÁT

KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2017 – 2018

MÔN VẬT LÝ 10

Thời gian làm bài: 60 phút

  

 I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm): Học sinh hãy khoanh tròn đáp án đúng nhất cho các câu sau.

Câu 1. Chọn câu sai. Chuyện động thẳng nhanh dần đều là chuyển động có

A. Véc tơ gia tốc có độ lớn không đổi và luôn hướng cùng phương, cùng chiều với chuyển động của vật.

B. Quỹ đạo là đường thẳng.

C. Véc tơ vận tốc luôn tiếp tuyến quĩ đạo chuyển động của vật và có độ lớn tăng theo hàm bậc nhất đối với thời gian.

D. Quãng đường đi được tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động.

Câu 2. Dùng đồng hồ để đo thời gian của vật rơi tự do với quãng đường rơi là 20 cm, cho 5 kết quả  ở năm lần đo là : 0,202 s ; 0,201s ; 0,199s ; 0,204 s ; 0,205 s. Giá trị thời gian trungbình của phép đo là

A. 1,0101 s. B. 1,0110 s. C. 0,2022 s. D. 0,2020 s.

Câu 3. Canô có tốc độ của sức máy là 6,5km/h, chạy ngược dòng, dòng chảy có tốc độ 1,5km/h. Tốc độ canô đối với bờ sông là:

A. 8km/h B. 5km/h C. 6km/h D. 4km/h

Câu 4. Chọn câu đúng :Điều kiện cân bằng của một vật có mặt chân đế là giá của trọng lực

A. trọng tâm ở ngoài mặt chân đế B. nằm ngoài mặt chân đế.

C.   phải xuyên qua mặt chân đế. D. không xuyên qua mặt chân đế.

Câu 5. Một lò xo có chiều dài tự nhiên l0 = 30cm, độ cứng k = 60N/m, g = 10m/s2. Khi treo vật có khối lượng 300g thì chiều dài lo xo là:

A. 28cm B. 32cm C. 35cm D. 36cm

Câu 6. Một người đẩy một hộp đựng thực phẩm trên sàn nhà với một lực nằm ngang có độ lớn 200N. Hộp chuyển động nhanh dần đều. Độ lớn của lực ma sát bằng bao nhiêu?

A. Bằng 200N            B. Lớn hợn 200N      C. Nhỏ hơn 200N               D. Không tính được

Câu 7. Một cánh quạt quay đều, trong một phút quay được 240 vòng. Chu kỳ và tần số quay của cánh quạt là:

A. 0,25 s và 4 vòng/ phút.                                        B. 4,0 s và 4 vòng/s.

      C. 0,25 s và 4 vòng/s.                                        D. 4,0 s và 4 vòng/ phút.

Câu 8. Trong chuyển động tròn đều, gia tốc hướng tâm đặc trưng cho:

A. Mức độ tăng hay giảm của vận tốc.

      B. Sự biến thiên về hướng của véc tơ vận tốc.

      C. Sự nhanh hay chậm của chuyển động.

      D. Mức độ tăng hay giảm của tốc độ góc.

Câu 9. Một ngẫu lực gồm hai lực có độ lớn , cánh tay đòn là d. Mômen của ngẫu lực này là :

A. Fd. B. 2Fd. C. F.d/2. D. (F1 - F2)d.

Câu 10. Hợp lực F của hai lực F1 và F2 có giá trị lớn nhất khi:

A. Hai lực F1 và F2 ngược.                        B. Hai lực F1 và F2 hợp với nhau một góc 1200.

C. Hai lực F1 và F2 cùng hướng. D. Hai lực F1 và F2 vuông góc.

Câu 11. Vật thả rơi từ độ cao h xuống đất, tốc độ vật ngay trước khi chạm đất là

A. B. C. v = 2gh D.

Câu 12. Áp lực của vật có trọng lực P lên mặt dốc nghiêng là F, lực F có giá trị:

A. F < P B. F = P C. Không biết D. F > P

Câu 13. Chọn câu đúng.Chuyển động của đinh vít khi chúng ta vặn nó vào tấm gỗ là :

A. Chuyển động tịnh tiến và chuyển động quay. B. Chuyển động tịnh tiến.

C. Chuyển động thẳng và chuyển động xiên. D. Chuyển động quay.

Câu 14. Vệ tinh Vinasat - 2 của Việt Nam tiếp tục đưa vào quỹ đạo có khối lượng khoảng 3 tấn. Đúng 5 giờ 13 phút ngày 16 tháng 5 năm 2012, vệ tinh viễn thông VINASAT-2 do Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam đầu tư được phóng vào quỹ đạo địa tĩnh ở vị trí 131,8 độ Đông bằng tên lửa Arian 5 (của Công ty Vận tải hàng không vũ trụ châu Âu Arianespace) từ bãi phóng Kouru (Guyana - Nam Mỹ). Hiện nó đang hoạt động ở độ cao 35880 km so với mặt đất; chuyển động theo chiềuquay của Trái Đất và có chu kỳ quay bằng  chu kỳ quay của Trái Đất. Biết bán kính Trái Đấtở xích đạo khoảng 6400 km. Lực hướng tâm tác dụng lên vệ tinh Vinasat - 2 có giá trị xấp xỉ bằng

A. 0,569 N. B. 0,6708 N. C. 670,840 N. D. 569,3 N.

Câu 15. Khối lượng một vật ảnh hưởng đến:

A. Mức quán tính                                      B. Đoạn đường đi được

      C. Vận tốc của nó                                      D. Lực tác dụng

Câu 16. Các dạng cân bằng của vật rắn là:

A. Cân bằng bền, cân bằng không bền.

B. Cân bằng bền, cân bằng phiếm định.

C. Cân bằng bền, cân bằng không bền, cân bằng phiếm định.

D. Cân bằng  không bền, cân bằng phiếm định.

Câu 17. Theo đồ thị x(m) theo t(s) bên dưới, chọn câu sai.

A. Tọa độ ban đầu của vật là x0 = 10(m).

B.Gốc thời gian là lúc vật ở vị trí cách gốc 10(m).

C. Trong 5s đầu vật đi được 25m.

      D. Vật đi theo chiều dương.

Câu 18. Một hành khách đang ngồi trong tàu lửa A nhìn qua cửa sổ thấy tàu B và sân ga chuyển động giống nhau. Chọn câu trả lời đúng.

A. Hai tàu đều chạy ngược chiều. B. Tàu A đứng yên, tàu B chạy.

C. Tàu B đứng yên, tàu A chạy. D. Hai tàu đều chạy cùng chiều.

Câu 19. Chọn câu đúng:

A. Vật chuyển động nhanh dần đều khi chịu tác dụng của nhiều lực.

B. Vật không thể chuyển động thẳng đều nếu chỉ có một lực tác dụng lên nó.

C. Vật chuyển động nhanh dần đều khi chịu tác dụng của 1 lực có độ lớn tăng dần.

D. Nếu không có lực tác dụng thì vật không thể chuyển động được.

Câu 20. Trong tai nạn giao thông, một ô tô tải va vào một ô tô con chạy ngược chiều. Tai nạn làm ô tô tải dừng lại còn ô tô con bị dội ngược lại. Chọn phát biểu đúng.

A. Lực mà ô tô tải dụng lên ô tô con lớn hơn lực do ô tô con tác dụng lên ô tô tải.

B. Ô tô tải nhận được gia tốc lớn hơn ô tô con.

C. Hai ô tô thu được gia tốc bằng nhau.

    D. Ô tô con nhận được gia tốc lớn hơn ô tô tải. II. PHẦN  TỰ LUẬN (5 điểm)

Câu 1: Cho hệ cơ học như hình vẽ, thanh AB (nhẹ khối lương không đáng kể) có thể quay quanh trục O. Lấy g = 10m/s2, cho AB = 40cm, OA = 10cm, FA = 12N. Tính độ lớn FB để thanh AB cân bằng?


Câu 2: Một xe tải khối lượng m = 2 tấn, bắt đầu chuyển động trên đường nằm ngang dưới tác dụng của lực kéo động cơ là 4000N. Biết hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường là 0,1. Lấy g = 10m/s2.

a) Tính gia tốc của xe.

b) Tính vận tốc của xe sau khi chuyển động 20s?

c) Sau đó người lái xe thấy có chướng ngại vật trên đường vội tắt máy và hãm phanh xe dừng lại sau khi hãm phanh 4s. Xem hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường không đổi. Tính độ lớn lực hãm tác dụng thêm vào xe.

Câu 3: Thông tin từ Bộ Giáo dục và Đào tạo cho biết, thời gian gần đây có xảy ra  những tai nạn trong trường học làm một số học sinh bị thương. Các tai nạn đó có nguyên nhân do hiếu động và thiếu kỹ năng sống.  Dựa trên kiến thức “Chuyển động cơ học”“cân bằng của vật rắn”, em hãy giải thích vì sao khi vấp ngã hay trượt ngã thường trở nên nguy hiểm. Bản thân em hãy đưa ra một số lời khuyên giúp các bạn học sinh an toàn khi tham gia sinh hoạt và học tập tại trường?

----------------HẾT----------------


Sở GD-ĐT LÂM ĐỒNG     ĐÁP ÁN ĐỀ THI  HỌC KỲ I  NH 2017 - 2018

 Trường THPT LỘC PHÁT                                  Môn: Vật Lý 10

                                                                     Thời gian gian làm bài : 60 phút


 I. TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm): Học sinh hãy khoanh tròn đáp án đúng nhất cho các câu sau.


Đáp án mã đề: 162

01. C; 02. C; 03. D; 04. C; 05. C; 06. C; 07. C; 08. B; 09. A; 10. C; 11. A; 12. A; 13. A; 14. C; 15. A;

16. C; 17. C; 18. C; 19. C; 20. D;


Đáp án mã đề: 196

01. D; 02. C; 03. B; 04. A; 05. A; 06. B; 07. C; 08. C; 09. A; 10. A; 11. D; 12. D; 13. D; 14. B; 15. C;

16. B; 17. C; 18. A; 19. C; 20. A;


Đáp án mã đề: 230

01. D; 02. B; 03. B; 04. A; 05. D; 06. B; 07. B; 08. B; 09. B; 10. C; 11. B; 12. A; 13. B; 14. D; 15. A;

16. C; 17. C; 18. C; 19. D; 20. C;


Đáp án mã đề: 264

01. A; 02. A; 03. B; 04. D; 05. A; 06. C; 07. A; 08. C; 09. C; 10. A; 11. B; 12. A; 13. A; 14. B; 15. D;

16. B; 17. D; 18. D; 19. B; 20. C;

II. TỰ LUẬN (5 điểm)

Câu 1: (1đ): Áp dụng qui tắc Momen:

M0/P=MO/T

FA.dA=FB.dB =4N

HS ghi qui tắc và vẽ hình cho 0,5 điểm


Suy ra đúng, thay số đúng cho 0,25đ

Mỗi ý đúng cho 0,25đ

Câu 2: (3đ)

  • Chọn hệ qui chiếu

  • Vẽ hình

  • Viết pt định luật II N:

++ +=  

  • Phương trình chiếu trên trục Ox:

                                 

 

Tính a =1m/s2

Câu 2b : áp dụng :

 

v=20m/s

Câu 2c: Khi gặp chướng ngại vật, hãm phanh, ở xe xuất hiện lực thêm lực hãm phanh, không còn lực kéo của động cơ

Khi đó theo phương trình đl II N là:    -Fms-Fh=ma

Mà  

Nên Fh= -Fms-ma=-2000+5.2000=8000N


Hệ qui chiếu và vẽ hình 0,5 đ









0,25đ



0,25đ


0,25đ

0,25đ




0,5 đ



0,5

0,25đ






0,25



0,25đ



0,25đ

Câu 3: 1đ

  • Hs nêu lí do:

  • + Quán tính nên khi vấp thường toàn bộ cơ đổ về phía trước đập mặt xuống gây nguy hiểm. Trượt chân do quán tính người ngã về phía sau.

  • + Trọng tâm cơ thể trên cao, diện tích tiếp là 2 bàn chân nhỏ nên khi vương ra ngoài, nghiêng ngừoi là cơ thể mất thăng bằng dễ ngã.

  • Lời khuyên: Sinh hoạt vui chơi không nô đùa chạy nhảy nhất là trên tầng lầu, không trèo leo qua lang can, cầu thang,…


Tùy cách trình của học sinh, có vận dụng kiến thức vật lý và nêu lời khuyên GV có thể cho điểm tối đa.


 


Nguồn tin: Ban Giám Hiệu Nhà Trường

Từ khóa tìm kiếm: nhà trường, thông báo, hướng dẫn
Comment addGỬI Ý KIẾN CỦA BẠN
Mã chống spamThay mới

TIN MỚI CẬP NHẬT

TIN BÀI LIÊN QUAN

 

DANH NGÔN GIÁO DỤC

Con ơi ghi nhớ lời này: "Công cha, nghĩa mẹ, công thầy chớ quên." (TỤC NGỮ VIỆT NAM)

LỚP HỌC TRỰC TUYẾN


WE ARE ON FACEBOOK

THÔNG BÁO LỚP 10 (2017-2018)

DANH SÁCH LỚP 10 VÀ THÔNG BÁO NHẬP HỌC
Bí mật những ký tự code vé máy bay bạn cần biết

Bí mật những ký tự code vé máy bay bạn cần biết

Ít người biết rằng trên vé máy bay ngoài những thông tin cơ bản như họ tên, chỗ ngồi… còn có 1 đoạn code có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, có thể mang đến may mắn cũng như “rủi ro” cho hành khách trên chuyến bay.

Xem chi tiết...