Đề thi và đáp án môn Địa Lý 12 (HK1, NH:2019-2020) - TRƯỜNG THPT LỘC PHÁT

23:09 ICT Thứ sáu, 03/04/2020
TOÀN THỂ HỌC SINH NHÀ TRƯỜNG ĐƯỢC NGHỈ HỌC TỪ NGÀY 04/2/2019 ĐẾN HẾT THÁNG 02/2020 ĐỂ PHÒNG CHỐNG DỊCH BỆNH nCoV

TRANG CHỦ » Tin Tức - Sự Kiện » ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN - HỌC KỲ 1 (2019-2020)

Đề thi và đáp án môn Địa Lý 12 (HK1, NH:2019-2020)

Thứ bảy - 28/12/2019 17:43
Đề thi và đáp án môn Địa Lý 12 (HK1, NH:2019-2020)
Đề thi và đáp án môn Địa Lý 12 (HK1, NH:2019-2020).

SỞ GD&ĐT LÂM ĐỒNG

TRƯỜNG THPT LỘC PHÁT

Đề có 4 trang

ĐỀ THI HỌC KỲ I, NĂM HỌC 2019 – 2020

MÔN: ĐỊA LÝ 12 

Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề

Câu 1: Nguyên nhân chủ yếu làm cho thiên nhiên nước ta phân hóa theo chiều Bắc-Nam là do

A. nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.

B. hoạt động của gió mùa khác nhau ở các miền.

C. vị trí của nước ta nằm liền kề biển Đông.

D. hình dạng kéo dài theo kinh tuyến của lãnh thổ nước ta.

Câu 2: Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 13-14, khu vực đồi núi Tây Bắc theo lát cắt địa hình từ C đến D (C-D) có đặc điểm địa hình là

A.  thấp dần từ Tây Bắc về Đông Nam, có các thung lũng sông đan xen đồi núi cao.

B.  cao ở Tây Bắc thấp dần về Đông Nam, nhiều đỉnh núi cao, các cao nguyên xen lẫn các thung lũng.

C.  cao ở Đông Bắc thấp dần về Tây Nam, nhiều đỉnh núi cao, các cao nguyên xen lẫn các thung lũng.

D.  cao dần từ Đông sang Tây, nhiều đỉnh núi thấp, cao nhất là dãy Hoàng Liên Sơn.

Câu 3: Sự phân hóa thiên nhiên Đông-Tây ở vùng đồi núi nước ta chủ yếu do tác động của

A. các dãy núi hướng Tây Bắc-Đông Nam và hướng vòng cung.

B. gió mùa Đông Bắc và Tín Phong bán cầu Bắc.

C. gió mùa và hướng của các dãy núi.

D. địa hình phân hóa đa dạng.

Câu 4: Cho biểu đồ sau:


(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam, năm 2015, Nhà xuất bản thống kê, 2016)

Theo bảng số liệu trên, nhận xét nào sau đây đúng về hiện trạng rừng ở nước ta trong giai đoạn 2009-2015.

A. Diện tích rừng tự nhiên tăng, rừng trồng giảm. B. Diện tích rừng tăng, độ che phủ rừng giảm.

C. Diện tích rừng trồng và độ che phủ rừng tăng. D. Diện tích và độ che phủ rừng tăng liên tục.

Câu 5: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp ở nước ta là

A. làm năng suất nông nghiệp giảm.

B. làm tăng tính bấp bênh của sản xuất nông nghiệp.

C. làm cho sản xuất nông nghiệp mang tính độc canh lúa nước.

D. làm giảm chất lượng của các sản phẩm nông nghiệp.

Câu 6: Mùa khô ở miền Bắc, lượng nước thiếu hụt không nhiều như ở miền Nam vì có

A. mưa dông. B. mưa ngâu. C. mưa phùn. D. lũ tiểu mãn.

Câu 7: Sự hình thành ba đai cao trước hết là do sự thay đổi theo độ cao của

A. đất đai. B. sinh vật. C. Khí hậu. D. sông ngòi.

Câu 8: Ý nào sau đây không phải là đặc điểm của sông ngòi nước ta?

A. Chế độ nước theo mùa. B. Nhiều sông, lưu lượng nước nhỏ.

C. Mạng lưới sông ngòi dày đặc. D. Sông nhiều nước, giàu phù sa.

Câu 9: Mùa mưa ở miền Trung đến muộn hơn so với cả nước do tác động của

A. gió phơn Tây Nam khô nóng vào đầu mùa hạ. B. bão đến tương đối muộn so với miền Bắc.

C. các dãy núi đâm ngang ra biển. D. Frông lạnh vào thu đông.

Câu 10: Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 13-14, hãy cho biết đỉnh núi Ngọc Linh có độ cao là

A.  2052m. B.  2598m. C.  1855m. D.  2025m.

Câu 11: Phát biểu nào sau đây không đúng với các loại gió ở Việt Nam?

A. Gió Tây Nam thổi vào nước ta có nguồn gốc từ cao áp Bắc Ấn Độ Dương.

B. Gió mùa Tây Nam thổi vào nước ta có nguồn gốc từ cao áp chí tuyến bán cầu Nam.

C. Tín phong bán cầu Bắc có nguồn gốc từ cao áp chí tuyến Tây Thái Bình Dương.

D. Gió mùa Đông Bắc thổi vào nước ta có nguồn gốc từ cao áp cực Bắc.

Câu 12: Ở miền Bắc, đai nhiệt đới gió mùa có độ cao trung bình

A. dưới 600 - 700m. B. dưới 500 - 600m.  C. dưới 700 - 800m.  D. dưới 800 - 900m.

Câu 13: Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 12, cho biết thảm thực vật rừng ôn đới núi cao chỉ xuất hiện ở vùng núi nào sau đây?

A. Vùng núi Ngọc Linh.  B. Vùng núi Phong Nha-Kẻ Bàng.

C. Vùng núi Hoàng Liên Sơn.  D. Vùng cao nguyên Lâm Viên.

Câu 14: Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 11, hãy cho biết đất phù sa sông ở đồng bằng sông Cửu Long tập trung nhiều nhất ở

A. ven biển Đông. B. bán đảo Cà Mau.

C. dọc sông Tiền và sông Hậu. D. ven vịnh Thái Lan.

Câu 15: Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi vị trí

A. nằm trong vùng khí hậu gió mùa.

B. nằm ven biển Đông, phía Tây Thái Bình Dương.

C. thuộc châu Á-Thái Bình Dương. 

D. nằm trong vùng nội chí tuyến. 

Câu 16: Căn cứ vào trang 9 Atlat Địa lý Việt Nam, hãy cho biết gió mùa mùa hạ khi thổi đến Bắc Bộ có hướng nào sau đây?

A. Tây Bắc. B. Đông Nam. C. Đông Bắc. D. Tây Nam.

Câu 17: Nguyên nhân làm cho đất đai nước ta dễ suy thoái là do

A. địa hình nhiều đồi núi, mưa lớn và tập trung vào một mùa.

B. khí hậu nhiệt ẩm cao, mưa theo mùa, địa hình nhiều đồi núi.

C. mưa theo mùa, xói mòn nhiều, địa hình nhiều đồi núi.

D. khí hậu nhiệt ẩm cao, mưa theo mùa, địa hình nhiều đồi núi thấp.

Câu 18: Vào nửa sau mùa đông, mưa phùn thường xuất hiện ở

A. vùng núi Đông Bắc và vùng núi Tây Bắc.

B. vùng núi Tây Bắc và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ.

C. vùng ven biển Bắc Bộ và vùng núi Đông Bắc.

D. vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ.

Câu 19: Hệ thống vườn quốc gia và các khu  bảo tồn thiên nhiên thuộc loại rừng

A. đặc dụng. B. sản xuất. C. phòng hộ. D. ven biển.

Câu 20: Trở ngại lớn nhất trong việc sử dụng tự nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

A. nạn cát bay, cát chảy lấn chiếm đồng ruộng.

B. khí hậu thất thường, thời tiết không ổn định.

C. thiếu nước nghiêm trọng vào mùa khô.

D. bão lụt, trượt lở đất, hạn hán diễn ra thường xuyên.

Câu 21: Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc khác với Tây Bắc ở điểm nào sau đây?

A. Mùa đông lạnh đến sớm hơn ở các vùng núi thấp.

B. Mùa đông bớt lạnh nhưng khô hơn.

C. Khí hậu lạnh chủ yếu do độ cao của địa hình.

D. Mùa hạ đến sớm, đôi khi có gió Tây, lượng mưa giảm.

Câu 22: Cho bảng số liệu sau:

Lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm của Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh

Địa điểm

Lượng mưa (mm)

Lượng bốc hơi (mm)

Cân bằng ẩm (mm)

Hà Nội

1667

989

+ 687

TP. Hồ Chí Minh

1931

1686

+ 245

                                                                                                                                        (Nguồn: SGK Địa lý 12- trang 44)

Để thể hiện lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm của Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

A. Tròn. B. Cột. C. Đường. D. Kết hợp.

Câu 23: Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 11, hãy cho biết vùng tập trung diện tích đất Feralit trên đá badan có quy mô lớn nhất ở nước ta là vùng

A. Bắc Trung Bộ. B. Đông Nam Bộ.

C. Đông Bắc. D. Tây Nguyên. 

Câu 24: Vào giữa và cuối mùa hạ, gió mùa Tây Nam thổi vào nước ta có nguồn gốc từ

A. cao áp Hawaii. B. cao áp cận chí tuyến bán cầu Nam. 

C. cao áp Xibia.  D. cao áp Bắc Ấn Độ Dương.

Câu 25: Loại đất nào sau đây là loại đất đặc trưng cho khí hậu nhiệt đới ẩm ở nước ta?

A. Đất Feralit.  B. Đất phèn, đất mặn. 

C. Đất phù sa ngọt. D. Đất cát, đát pha cát.

Câu 26: Ý nào sau đây là biểu hiện của tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta?

A. Lượng mưa lớn, trung bình năm từ 1500 đến 2000 mm.

B. Trong năm có hai mùa rõ rệt.

C. Độ ẩm lớn, cân bằng ẩm luôn dương.

D. Tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm.

Câu 27: Nguyên nhân chính làm cho Đồng bằng sông Hồng bị ngập úng nghiêm trọng nhất ở nước ta do

A. Có lượng mưa lớn nhất nước. B. Có hệ thống đê sông, đê biển bao bọc.

C. Có địa hình thấp nhất so với các đồng bằng. D. Có mật độ dân số cao nhất nước ta.

Câu 28: Gió Tín phong ở nước ta hoạt động mạnh nhất vào thời gian nào?

A. Đầu mùa gió Đông Bắc và Tây Nam.  B. Giữa mùa gió Tây Nam.

C. Chuyển tiếp giữa hai mùa gió. D. Giữa mùa gió Đông Bắc. 

Câu 29: Nguyên nhân chủ yếu làm cho môi trường nông thôn bị ô nhiễm là

A. hoạt động của giao thông vận tải. B. hoạt động của việc khai thác khoáng sản.

C. hoạt động của các cơ sở tiểu thủ công nghiệp. D. chất thải của các khu quần cư.

Câu 30: Biện pháp nào sau đây không liên quan đến bảo vệ đa dạng sinh học?

A. Xây dựng và mở rộng hệ thống vườn quốc gia.

B. Có kế hoạch mở rộng diện tích đất nông nghiệp.

C. Ban hành sách đỏ Việt Nam.

D. Quy định việc khai thác.

Câu 31: Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 10, cho biết đỉnh lũ của các sông Mê Công, sông Hồng và sông Đà Rằng lần lượt là các tháng nào sau đây?

A. Tháng 10, tháng 8, tháng 11. B. Tháng 11, tháng 8, tháng 10.

C. Tháng 10, tháng 8, tháng 10. D. Tháng 9, tháng 8, tháng 11.

Câu 32: Căn cứ vào trang 9 Atlat Địa lý Việt Nam, hãy cho biết nhận xét nào sau đây không đúng với chế độ nhiệt ở nước ta?

A. Nhiệt độ trung bình năm tăng dần, đều đặn từ Bắc vào Nam.

B. Nhiệt độ trung bình tháng I miền Bắc thấp hơn nhiều so với miền Nam.

C. Nhiệt độ trung bình tháng VII trên cả nước gần như xấp xỉ nhau.

D. Nhiệt độ trung bình tháng VII ở Bắc Trung Bộ và đồng bằng Bắc Bộ cao hơn cả nước.

Câu 33: Biểu hiện của địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa của nước ta là

A. xâm thực và bồi tụ phổ biến. B. có nhiều đồng bằng rộng.

C. có nhiều cao nguyên. D. ở miền núi có độ dốc lớn.

Câu 34: Nguyên nhân nào sau đây được xem là chủ yếu nhất gây ra sự mất cân bằng sinh thái môi trường ở nước ta?

A. Diện tích rừng bị thu hẹp. B. Chất thải từ khu quần cư.

C. Hoạt động khai thác. D. Khí thải từ hoạt động giao thông.

Câu 35: Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc có đặc điểm nào dưới đây?

A. Cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới gió mùa. B. Mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa.

C. Cảnh quan thiên nhiên cận xích đạo gió mùa. D. Cảnh quan thiên nhiên giống như vùng ôn đới.

Câu 36: Căn cứ vào trang 9 Atlat Địa lý Việt Nam, hãy cho biết nhận xét nào sau đây đúng với thời gian hoạt động của bão ở Việt Nam?

A. Thời gian có bão chậm dần từ Bắc vào Nam. B. Thời gian có bão sớm nhất ở Bắc Trung Bộ.

C. Thời gian có bão nhanh dần từ Bắc vào Nam. D. Thời gian có bão chậm nhất ở Nam Trung Bộ.

Câu 37: Sự phân mùa khí hậu của nước ta chủ yếu do

A. hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh. B. bức xạ Mặt Trời.

C. hoạt động của gió mùa. D. sự phân bố lượng mưa theo mùa.

Câu 38: Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào) đặc trưng cho vùng khí hậu

A. Nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh. B. Cận nhiệt đới hải dương.

C. Nhiệt đới lục địa khô. D. Cận xích đạo gió mùa.

Câu 39: Chế độ nước sông của nước ta theo mùa là do

A. nhịp điệu dòng chảy của sông theo sát nhịp điệu mùa mưa.

B. 60% lượng nước sông là từ phần lưu vực ngoài lãnh thổ.

C. sông ngòi nước ta có tổng lượng nước lớn.

D. sông ngòi nước ta nhiều nhưng phần lớn là sông ngòi nhỏ.

Câu 40: .Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 13, hãy cho biết miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ không có các cao nguyên nào sau đây?

A. Tà Phình. B. Sín Chải. C. Kon Tum. D. Mộc Châu.


-----------------------------------------------

----------- HẾT ----------


TRƯỜNG THPT LỘC PHÁT

HƯỚNG DẪN CHẤM THI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2019-2020

TỔ: KHOA HỌC XÃ HỘI

MÔN: ĐỊA LÝ 12



Câu/ Mã đề

209

632

857

485

1

A

D

C

A

2

C

B

A

C

3

A

C

C

D

4

C

C

D

C

5

D

B

A

B

6

C

C

B

A

7

A

C

B

D

8

B

B

B

A

9

B

B

D

A

10

A

B

D

A

11

B

D

D

C

12

C

A

C

D

13

C

C

B

B

14

C

C

B

C

15

C

D

A

D

16

A

B

D

D

17

C

B

A

B

18

A

D

C

A

19

C

A

B

B

20

A

B

B

A

21

B

A

D

D

22

D

B

D

D

23

D

D

D

B

24

D

B

B

A

25

B

A

D

D

26

B

D

A

C

27

D

B

C

D

28

C

C

D

B

29

B

C

A

C

30

A

B

A

C

31

A

A

C

B

32

A

A

B

B

33

B

A

A

A

34

B

A

A

D

35

A

B

B

C

36

C

A

C

D

37

C

C

B

C

38

B

A

A

A

39

D

A

C

A

40

C

C

D

D




Nguồn tin: Ban Giám Hiệu Nhà Trường

Comment addGỬI Ý KIẾN CỦA BẠN
Mã chống spamThay mới

TIN MỚI CẬP NHẬT

TIN BÀI LIÊN QUAN

 

DANH NGÔN GIÁO DỤC

Nhà giáo không phải là người nhồi nhét kiến thức mà đó là công việc của người khơi dậy ngọn lửa cho tâm hồn – Uyliam Batơ Dit

LỚP HỌC TRỰC TUYẾN


WE ARE ON FACEBOOK

TẢI CSDL BTTH 7 - TIN HỌC 12

TẢI VỀ CSDL BÀI TẬP THỰC HÀNH 7

Tải về Bài tập thực hành 8 - Tin học 10

Tải về Bài tập thực hành 8 - Tin học 10