Đề thi và đáp án môn GDCD 12 (HK1, NH:2019-2020) - TRƯỜNG THPT LỘC PHÁT

09:01 ICT Thứ sáu, 30/10/2020
THẦY VÀ TRÒ TRƯỜNG THPT LỘC PHÁT QUYẾT TÂM HOÀN THÀNH TỐT CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM HỌC 2019-2020

TRANG CHỦ » Tin Tức - Sự Kiện » ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN - HỌC KỲ 1 (2019-2020)

Đề thi và đáp án môn GDCD 12 (HK1, NH:2019-2020)

Thứ bảy - 28/12/2019 17:40
Đề thi và đáp án môn GDCD 12 (HK1, NH:2019-2020)
Đề thi và đáp án môn GDCD 12 (HK1, NH:2019-2020).

SỞ GD & ĐT TỈNH LÂM ĐỒNG
TRƯỜNG THPT LỘC PHÁT
(Đề thi có 04 trang)

KIỂM TRA HỌC KỲ I,  NĂM HỌC 2019 - 2020
Môn thi: GIÁO DỤC CÔNG DÂN 12
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề 

 

Mã đề 132

Câu 1: Nội dung nào dưới đây không thể hiện bình đẳng trong lao động?

A. Bình đẳng trong việc thực hiện quyền lao động.

B. Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.

C. Bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.

D. Bình đẳng trong lựa chọn hình thức kinh doanh.

Câu 2: Anh B đề nghị bổ sung vào bản hợp đồng lao động giữa anh và công ty X nội dung: công việc, thời gian, địa điểm làm việc. Giám đốc trả lời : “anh chỉ cần quan tâm đến mức lương, còn việc anh làm gì, ở đâu là tùy thuộc vào sự phân công của chúng tôi”. Câu trả lời của giám đốc công ty đã vi phạm nội dung nào dưới đây ?

A. Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động.

B. Công dân bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.

C. Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.

D. Bình đẳng trong tìm kiếm việc làm.

Câu 3: Nội dung nào dưới đây không thuộc bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?

A. Bình đẳng giữa ông bà, cô dì, chú bác.

B. Bình đẳng giữa vợ và chồng, giữa cha mẹ và con.

C. Bình đẳng giữa ông bà và các cháu.

D. Bình đẳng giữa anh chị em với nhau.

Câu 4: Công dân Việt Nam thuộc bất kỳ dân tộc nào đang sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam đều được hưởng quyền và nghĩa vụ ngang nhau. Khẳng định này đề cập đến nội dung của khái niệm nào dưới đây?

A. Quyền bình đẳng giữa các giai cấp. B. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc.

C. Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo. D. Quyền bình đẳng giữa các công dân.

Câu 5: Nghĩa vụ mà công dân phải chịu hậu quả bất lợi từ hành vi vi phạm pháp luật của mình là

A. vi phạm pháp luật. B. nghĩa vụ pháp lý.

C. thực hiện pháp luật. D. trách nhiệm pháp lý.

Câu 6: Sau khi nhận năm trăm triệu đồng tiền đặt hàng của chị A và chị B, với mong muốn chiếm đoạt số tiền trên, chị N nói với chồng đó là tiền trúng xổ số rồi hai vợ chồng về quê mua đất làm trang trại. Quá hạn giao hàng đã lâu, tìm gặp chị N nhiều lần không được, chị A và chị B đã đến nhà dọa nạt, đập phá đồ đạc và hành hung gây thương tích cho con chị N. Trong lúc mọi người tập trung cấp cứu cháu bé, chị A và chị B lấy xe máy Honda SH của chị N để trừ nợ. Những ai dưới đây đã vi phạm pháp luật hình sự?

A. Chị A và chị B B. Vợ chồng chị N, chị A và chị B.

C. Chị N, chị A và chị B. D. Chị A, chị B và chồng chị N.

Câu 7: Trường hợp tự tiện bắt và giam, giữ người xâm phạm quyền nào dưới đây?

A. Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự của công dân.

B. Quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm của công dân.

C. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

D. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng và sức khỏe của công dân.

Câu 8: Về bản chất, thực hiện pháp luật là việc các cá nhân, cơ quan, tổ chức thực hiện các hành vi

A. chính đáng. B. đúng đắn. C. phù hợp. D. hợp pháp.

Câu 9: Câu27. Khẳng định nào sau đây không đúng với nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh?

A. Mọi công dân được tự do lựa chọn việc làm trong các cơ sở kinh doanh.

B. Mọi công dân được tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh.

C. Mọi công dân được chủ động mở rộng quy mô, ngành nghề kinh doanh.

D. Mọi công dân được thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

Câu 10: Bồi thường thiệt hại về vật chất khi có hành vi xâm phạm tới các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân được áp dụng với người có hành vi

A. vi phạm hành chính. B. vi phạm dân sự. C. vi phạm hình sự. D. vi phạm kỷ luật.

Câu 11: Phát hiện ông B làm con dấu giả của một cơ quan hành chính Nhà nước theo đơn đặt hàng của ông H, sau khi cùng bàn bạc, anh K và anh M liên tục nhắn tin yêu cầu ông B phải nộp cho hai anh mười triệu đồng. Lo sợ nếu không đưa tiền sẽ bị anh K và anh M tố cáo, ông B buộc phải đồng ý và hẹn gặp hai anh tại quán cafe X để giao tiền. Trên đường đến điểm hẹn, anh K và anh M bị công an bắt vì trước đó vợ anh M đã kịp thời phát hiện và báo với cơ quan chức năng về việc này. Những ai dưới đây phải chịu trách nhiệm pháp lý?

A. Ông H, ông B, anh K và anh M. B. Anh K và anh M.

C. Ông H và ông B. D. Ông H, ông B, anh K và vợ chồng anh M.

Câu 12: Việc xét xử các vụ án kinh tế ở nước ta hiện nay không phụ thuộc vào người đó là ai, giữ chức vụ gì, là thể hiện công dân bình đẳng về

A. quyền trong kinh doanh. B. nghĩa vụ trong kinh doanh.

C. trách nhiệm pháp lý. D. nghĩa vụ pháp lý.

Câu 13: Hình thức phạt tiền, phạt cảnh cáo... khi xâm phạm các quy tắc quản Lý nhà nước được áp dụng với người có hành vi

A. vi phạm hành chính. B. vi phạm dân sự.

C. vi phạm hình sự. D. vi phạm kỷ luật.

Câu 14: Anh M đi xe máy phóng nhanh, vượt ẩu nên đâm vào anh K. Hậu quả là anh K bị chấn thương và tổn hại sức khỏe 31%. Trường hợp này, trách nhiệm pháp lý anh M phải chịu là

A. dân sự và hành chính. B. kỷ luật và dân sự.

C. hình sự và hành chính. D. hình sự và dân sự.

Câu 15: Hành vi trái pháp luật do người có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm hại đến các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ là

A. thực hiện pháp luật. B. vi phạm pháp luật.

C. trách nhiệm pháp lý. D. tuân thủ pháp luật.

Câu 16: Nhận xét nào dưới đây phù hợp về tình hình tôn giáo ở nước ta?

A. Ở Việt Nam mọi người đều theo tôn giáo.

B. Việt Nam là một quốc gia đa tôn giáo.

C. Việt Nam là quốc gia chỉ có một tôn giáo tồn tại.

D. Ở Việt Nam chỉ có Phật giáo, Thiên Chúa giáo, Hồi giáo.

Câu 17: Công an chỉ được bắt người trong trường hợp

A. có quyết định của Tòa án nhân dân các cấp.

B. có yêu cầu của thủ trưởng cơ quan quản lý người lao động.

C. có yêu cầu của Hội đồng nhân dân các cấp.

D. có yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp.

Câu 18: Hành vi không vượt qua ngã tư khi có tín hiệu đèn đỏ của bạn A là biểu hiện của hình thức

A. sử dụng pháp luật. B. áp dụng pháp luật.

C. thi hành pháp luật. D. tuân thủ pháp luật.

Câu 19: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc ở Việt Nam về văn hóa, giáo dục nghĩa là các dân tộc đều

A. có chung phong tục, tập quán, tín ngưỡng. B. thống nhất chỉ dùng chung một ngôn ngữ.

C. có chung lãnh thổ và điều kiện phát triển. D. có quyền dùng tiếng nói, chữ viết riêng.

Câu 20: Trong cùng một hoàn cảnh, người có chức vụ và người lao động vi phạm pháp luật với tính chất, mức độ vi phạm như nhau thì người có chức vụ phải chịu trách nhiệm pháp lý

A. nặng hơn người lao động. B. nhẹ hơn người lao động.

C. như người lao động. D. có thể khác nhau.

Câu 21: Quan niệm nào dưới đây là biểu hiện của bình đẳng trong hôn nhân?

A. Vợ chồng đóng góp như nhau về mọi chi phí trong gia đình.

B. Chồng là trụ cột kinh tế thì vợ phải nội trợ; chăm sóc con.

C. Vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình.

D. Vợ chồng có quyền như nhau đối với tài sản chung và tài sản riêng.

Câu 22: Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

A. giữa cha mẹ và con trên nguyên tắc không phân biệt đối xử.

B. giữa anh chị em dựa trên nguyên tắc tôn trọng lẫn nhau.

C. giữa vợ và chồng trong quan hệ tài sản và nhân thân.

D. giữa vợ, chồng và giữa các thành viên trong gia đình.

Câu 23: Hành vi cố ý gây tổn hại cho sức khỏe người khác là loại vi phạm pháp luật nào dưới đây?

A. hình sự. B. Kỷ luật. C. hành chính. D. dân sự.

Câu 24: Điểm giống nhau cơ bản giữa pháp luật và đạo đức là

A. đều là những quy tắc bắt buộc mọi người phải tuân theo.

B. đều điều chỉnh hành vi dựa trên sức ép của dư luận xã hội.

C. đều điều chỉnh hành vi để hướng tới các giá trị xã hội.

D. đều điều chỉnh hành vi dựa trên tính tự giác của công dân.

Câu 25: Đặc trưng nào dưới đây là ranh giới để phân biệt pháp luật với các loại quy phạm khác

A. tính xác định chặt chẽ về nội dung. B. tính quy phạm phổ biến.

C. xác định chặt chẽ về hình thức. D. tính quyền lực bắt buộc chung.

Câu 26: Nội dung nào dưới đây không phải là đặc trưng của pháp luật?

A. Tính thuyết phục, nêu gương. B. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.

C. Tính quy phạm phổ biến. D. Tính quyền lực, bắt buộc chung.

Câu 27: Đầu giờ làm việc buổi chiều, biết anh B chánh văn phòng bị say rượu nên anh A văn thư sở điện lực X đã thay anh B sang phòng ông C giám đốc trình công văn khẩn. Thấy ông C đang ngủ, anh A ra quán cà phê gặp anh D nhân viên bán bảo hiểm. Vì anh D không đồng ý các điều khoản do anh A yêu cầu nên giữa hai anh đã xảy ra xô xát. Anh E quản lý quán cà phê vào can ngăn, sơ ý đẩy làm anh D ngã gãy tay. Những ai dưới đây vi phạm pháp luật kỷ luật?

A. Anh B, anh A và ông C. B. Anh A, ông C và anh D.

C. Ông C, anh A và anh E. D. Anh B, ông C và anh D.

Câu 28: Bức tường nhà chị H bị hư hỏng nặng do anh Đ (hàng xóm) xây nhà mới. Sau khi được trao đổi quy định của pháp luật về trách nhiệm của người xây dựng - công trình, anh Đ đã cho xây mới lại bức tường nhà chị H. Trong trường hợp này pháp luật thể hiện vai trò nào dưới đây?

A. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.

B. Là phương tiện để nhà nước phát huy quyền lực.

C. Bảo vệ các quyền tự do cơ bản của công dân.

D. Là phương tiện để nhà nước quản lý xã hội.

Câu 29: Dân tộc trong khái niệm Quyền bình đẳng giữa các dân tộc là

A. các dân tộc ở các quốc gia khác nhau. B. một bộ phận dân cư của quốc gia.

C. các dân tộc trong cùng một khu vực. D. các dân tộc trong cùng một nền văn hóa.

Câu 30: Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo là

A. cơ sở để đảm bảo trật tự xã hội và an toàn xã hội.

B. cơ sở để thực hiện chính sách hòa bình, hữu nghị, hợp tác.

C. cơ sở, tiền đề quan trọng của khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

D. cơ sở, nguyên tắc để chống diễn biến hòa bình.

Câu 31: Những hoạt động có mục đích, làm cho pháp luật đi vào cuộc sống và trở thành những hành vi hợp pháp của công dân là

A. thực hiện pháp luật. B. ban hành pháp luật.

C. xây dựng pháp luật. D. phổ biến pháp luật

Câu 32: Anh A được cấp giấy phép mở đại lý cung cấp vật liệu xây dựng. Do làm ăn thua lỗ, anh A thường xuyên nộp thuế không đúng thời hạn nên bị cơ quan chức năng đình chỉ hoạt động kinh doanh. Anh A đã phải chịu trách nhiệm pháp lý nào dưới đây?

A. Hình sự. B. Hành chính. C. Dân sự. D. Kỷ luật.

Câu 33: Công dân tích cực, chủ động làm những gì mà pháp luật quy định phải làm là hình thức

A. sử dụng pháp luật B. tuân thủ pháp luật

C. áp dụng pháp luật D. thi hành pháp luật.

Câu 34: Anh C nghi ngờ vợ mình là chị B có quan hệ tình cảm với ông A giám đốc nơi vợ chồng anh cùng công tác nên xúc phạm hai người trong cuộc họp. Thấy chị B trốn khỏi cơ quan và bỏ đi biệt tích, anh D là anh rể chị B đánh anh C gãy tay. Trong thời gian anh C xin nghỉ phép mười ngày để điều trị, ông A đã sa thải anh C và tuyển dụng anh E vào vị trí này. Những ai dưới đây đã vi phạm quyền bình đẳng trong lao động?

A. Anh D, ông A và anh C. B. Chị B và ông A.

C. Ông A, anh C và anh E. D. Ông A và anh C.

Câu 35: Trong cùng một điều kiện như nhau, nhưng mức độ sử dụng quyền và nghĩa vụ của công dân phụ thuộc vào

A. năng lực, điều kiện, nhu cầu của mỗi người.

B. khả năng và hoàn cảnh, trách nhiệm của mỗi người.

C. điều kiện, khả năng, ý thức của mỗi người.

D. khả năng, điều kiện, hoàn cảnh của mỗi người.

Câu 36: Anh X báo với cơ quan chức năng về việc anh C tổ chức đường dây đánh bạc trên mạng với quy mô lớn. Anh X đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây?

A. Tuân thủ pháp luật. B. Sử dụng pháp luật.

C. Phổ biến pháp luật. D. Áp dụng pháp luật.

Câu 37: Bất kỳ ai cũng có quyền được bắt người, khi người đó đang

A. bị nghi ngờ chuẩn bị phạm tội. B. có dấu hiệu thực hiện phạm tội.

C. thực hiện hành vi phạm tội. D. chuẩn bị thực hiện hành vi phạm tội.

Câu 38: Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi

A. dân tộc, giới tính, tuổi tác, tôn giáo. B. dân tộc, địa vị, giới tính, tôn giáo.

C. dân tộc, độ tuổi, giới tính. D. thu nhập, tuổi tác, địa vị.

Câu 39: Cảnh sát giao thông xử phạt người không đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy trên đường là biểu hiện của hình thức

A. sử dụng pháp luật B. áp dụng pháp luật.   C. thi hành pháp luật     D. tuân thủ pháp luật

Câu 40: Trường hợp chị A điều khiển xe máy đưa con đến trường học mà không đội mũ bảo hiểm là

A. không sử dụng pháp luật. B. không tuân thủ pháp luật.

C. không thi hành pháp luật. D. không áp dụng pháp luật.


--------- HẾT ----------

 

Nguồn tin: Ban Giám Hiệu Nhà Trường

Comment addGỬI Ý KIẾN CỦA BẠN
Mã chống spamThay mới

TIN MỚI CẬP NHẬT

TIN BÀI LIÊN QUAN

 

DANH NGÔN GIÁO DỤC

Cơm cha áo mẹ chữ thầy Gắng công mà học có ngày thành danh. (TỤC NGỮ VIỆT NAM)

LỚP HỌC TRỰC TUYẾN


WE ARE ON FACEBOOK

TRƯỜNG THPT LỘC PHÁT VỚI HOẠT ĐỘNG CHÀO MỪNG SINH NHẬT LẦN THỨ 90 CỦA HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ VIỆT NAM

TRƯỜNG THPT LỘC PHÁT VỚI HOẠT ĐỘNG CHÀO MỪNG SINH NHẬT LẦN THỨ 90 CỦA HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ VIỆT NAM

Cùng với không khí cả nước hân hoan chào mừng kỉ niệm 90 năm ngày thành lập Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam (20/10/1930 - 20/10/2020), Sáng ngày (19/10/2020) trường THPT Lộc Phát tổ chức buổi sinh hoạt ngoại khóa nhằm ôn lại truyền thống vẻ vang của phụ nữ Việt Nam nói chung và những đóng góp to lớn của tập thể nữ giáo viên và nữ sinh trong việc xây dựng nhà...

Xem chi tiết...