Đề thi và đáp án môn Hóa học 10 (HK1, NH:2019-2020) - TRƯỜNG THPT LỘC PHÁT

11:56 ICT Thứ năm, 20/02/2020
TOÀN THỂ HỌC SINH NHÀ TRƯỜNG ĐƯỢC NGHỈ HỌC TỪ NGÀY 04/2/2019 ĐẾN HẾT THÁNG 02/2020 ĐỂ PHÒNG CHỐNG DỊCH BỆNH nCoV

TRANG CHỦ » Tin Tức - Sự Kiện » ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN - HỌC KỲ 1 (2019-2020) » LỚP 10

Đề thi và đáp án môn Hóa học 10 (HK1, NH:2019-2020)

Thứ sáu - 27/12/2019 21:52
Đề thi và đáp án môn Hóa học 10 (HK1, NH:2019-2020)
Đề thi và đáp án môn Hóa học 10 (HK1, NH:2019-2020).

SỞ GD&ĐT LÂM ĐỒNG

TRƯỜNG THPT LỘC PHÁT

Đề thi có 01 trang

KIỂM TRA HỌC KỲ I - NĂM HỌC 2019 – 2020

MÔN THI: HÓA HỌC 10

Thời gian làm bài 15 phút, không kể thời gian phát đề

I. TRẮC NGHIỆM: (4 điểm) 

Câu 1: Trong phản ứng : MnO2 + 4HCl MnCl2 + Cl2 + 2H2O, thì HCl đóng vai trò

A. không là chất oxi hóa và cũng không là chất khử.

B. vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử.

C. chất oxi hóa.

D. chất khử.

Câu 2: Có 3 nguyên tử . Những nguyên tử là các đồng vị của cùng một nguyên tố là

A. X và Z. B. X, Y, Z. C. Y và Z. D. X và Y.

Câu 3: Cho các nguyên tố: X (Z = 11), Y (Z = 12). Nhận xét sai

A. Y có độ âm điện lớn hơn X. B. X là kim loại, Y là phi kim.

C. X, Y là kim loại. D. X có tính kim loại mạnh hơn Y.

Câu 4: Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử HCl thuộc  loại liên kết

A. ion. B. cộng hóa trị có cực

C. cộng hóa trị không cực. D. cho - nhận.

Câu 5: Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là

A. nơtron,electron. B. proton,nơtron.

C. electron, proton. D. electron,nơtron,proton.

Câu 6: Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ ba có 6 electron. Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của nguyên tố X là

A. 8. B. 14. C. 6. D. 16.

Câu 7: Ion M3+ có cấu hình electron lớp vỏ ngoài cùng là 2s22p6. Cấu hình electron nguyên tử của M là:

A. 1s22s22p63s23p3. B. 1s22s22p63s23p2. C. 1s22s22p63s23p1 D. 1s22s22p63s2.

Câu 8: Số oxi hóa của nitơ trong lần lượt là

A. 0, +5, -3. B. 0, +5, +3. C. 0, +6, -3. D. 0, +6, +3.

Câu 9: Ion dương được hình thành khi nguyên tử

A. nhận proton. B. nhận electron. C. nhường electron. D. nhường proton.

Câu 10: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, số chu kì lớn và số chu kì nhỏ lần lượt là

A. 3 và 3. B. 4 và 3. C. 3 và 4. D. 4 và 4.

Câu 11: Phản ứng oxi hóa – khử là

A. Cl2 + 2NaBr 2NaCl + Br2 B. CO2 + Ba(OH)2 BaCO3 + H2O.

C. NaOH + HCl NaCl + H2O. D. Cu(OH)2 CuO + H2O

Câu 12: Các nguyên tố ở chu kì 6 có số lớp electron trong nguyên tử là

A. 7. B. 5. C. 6. D. 3.

Câu 13: Liên kết cộng hóa trị là liên kết

A. được hình thành do sự dùng chung electron của 2 nguyên tử khác nhau.

B. giữa các phi kim với nhau.

C. được tạo nên giữa 2 nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung.

D. trong đó cặp electrong chung bị lệch về một nguyên tử.

Câu 14: Nguyên tử của nguyên tố X có 29 electron và 34 nơtron. Kí hiệu nguyên tử của nguyên tố X là

A. B. C. D.

Câu 15: Đặc điểm chung của các nguyên tố nhóm A trong bảng tuần hoàn là có cùng

A. số lớp electron. B. số nơtron.

C. số electron. D. số electron lớp ngoài cùng.

Câu 16: Trong bảng tuần hoàn, đại lượng không biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử là

A. nguyên tử khối. B. tính kim loại, tính phi kim.

C. hóa trị cao nhất với oxi. D. bán kính nguyên tử.


----------- HẾT ----------
 

SỞ GD&ĐT LÂM  ĐỒNG

TRƯỜNG THPT LỘC PHÁT

KỲ THI HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2019 - 2020 

HƯỚNG DẪN CHẤM

Bài thi: HÓA 10

I. TRẮC NGHIỆM: 0,25đ x 16 câu

Câu

Đáp án

134

580

357

742

1

C

D

A

A

2

A

D

C

B

3

D

B

B

B

4

A

B

D

A

5

D

B

B

D

6

A

D

A

D

7

B

C

B

B

8

B

A

C

D

9

B

C

A

A

10

C

B

D

C

11

C

A

C

D

12

D

C

C

A

13

C

C

B

B

14

D

A

A

C

15

B

D

D

C

16

A

A

D

C

 

II. TỰ LUẬN:

CÂU

NỘI DUNG

ĐIỂM

1

- Viết cấu hình e nguyên tử

- Xác định vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn: ô, chu kì, nhóm và giải thích

- Nguyên tử Clo nhận 1e để đạt được cấu hình electron của nguyên tử khí hiếm gần nhất trong BTH.

- Viết phương trình tạo thành ion của Clo

0,25 

0,25 x 3 = 0,75


0,5


0,5

2

  • Xác định số oxi hóa, chất khử, chất oxi hóa.

  • Viết quá trình oxi hóa, quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình.

  • Tìm hệ số cho chất khử và chất oxi hóa

  • Đặt hệ số và cân bằng phương trình

0,25 *2=0,5

0,25 

0,25 

0,25 

3

a. - Tính số mol H2.

- Viết PTHH và cân bằng phương trình

- Đặt tỉ lệ mol vào phương trình, suy ra số mol kim loại

- Tính ra nguyên tử khối của kim loại và kết luận tên kim loại.

b. - Viết phương trình của dung dịch A tác dụng với HCl

- Đặt tỉ lệ mol vào phương trình, suy ra số mol HCl

- Tính giá trị V

(HS làm theo cách khác nếu đúng vẫn cho điểm)

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

4

- Tính ra số mol của SO2

- Viết quá trình oxi hóa, quá trình khử hoặc viết phương trình hóa học và cân bằng.

- Lập luận tìm ra khối lượng của Fe

(HS làm theo cách khác nếu đúng vẫn cho điểm)

0,25

0,5


0,25

 

 

Nguồn tin: Ban Giám Hiệu Nhà Trường

Từ khóa tìm kiếm: hóa học
Comment addGỬI Ý KIẾN CỦA BẠN
Mã chống spamThay mới

TIN MỚI CẬP NHẬT

TIN BÀI LIÊN QUAN

 

DANH NGÔN GIÁO DỤC

Một ngày làm thầy, suốt đời là cha. (Ngạn ngữ Trung Quốc)

LỚP HỌC TRỰC TUYẾN


WE ARE ON FACEBOOK

Tự học mùa dịch bệnh

Tự học mùa dịch bệnh

GD&TĐ - Trước “cơn bão” dịch bệnh do Covid-19 gây ra, hàng loạt địa phương thông báo cho học sinh nghỉ học đến hết tháng 2/2020 để phòng tránh. Ở một góc nào đó, khoảng thời gian nghỉ học tạm thời chính là dịp để các em củng cố và phát triển năng lực tự học của mình.

Xem chi tiết...