Đề thi và đáp án môn Vật Lý 10(HK 1- 2019-2020) - TRƯỜNG THPT LỘC PHÁT

12:53 ICT Thứ năm, 20/02/2020
TOÀN THỂ HỌC SINH NHÀ TRƯỜNG ĐƯỢC NGHỈ HỌC TỪ NGÀY 04/2/2019 ĐẾN HẾT THÁNG 02/2020 ĐỂ PHÒNG CHỐNG DỊCH BỆNH nCoV

TRANG CHỦ » Tin Tức - Sự Kiện » ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN - HỌC KỲ 1 (2019-2020) » LỚP 10

Đề thi và đáp án môn Vật Lý 10(HK 1- 2019-2020)

Thứ hai - 23/12/2019 17:42
Đề thi và đáp án môn Vật Lý 10(HK 1- 2019-2020)
Đề thi và đáp án môn Vật Lý 10(HK 1- 2019-2020).

SỞ GD & ĐT LÂM ĐỒNG

TRƯỜNG THPT LỘC PHÁT

TỔ: KHOA HỌC THỰC NGHIỆM

KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2019 – 2020

MÔN: VẬT LÝ KHỐI 10

Phần I: TNKQ (Thời gian: 20 phút)


Mã đề: 150




KHOANH TRÒN VÀO ĐÁP ÁN ĐÚNG TRONG CÁC CÂU DƯỚI ĐÂY:

                       

 Câu 1. Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = 16N, F2 = 14N, cùng phương, ngược chiều. Độ lớn của hợp lực là

A. F = 2N.                        B. F = 2,5N.

C. F = 30N.                     D. F = 3,5N.              

 Câu 2. Một vật khối lượng m kg được giữ yên trên một mặt phẳng nghiêng bằng một sợi dây song song với mặt phẳng nghiêng. Góc nghiêng α = 30°. Bỏ qua ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng. Lực că ng của dây và phản lực của mặt phẳng nghiêng là

A. B.

C. D.

 Câu 3. Đơn vị của moment lực là:

A. N.m. B. N/m2. C. N. D. N/m.

 Câu 4. An và Bình đi giày pa-tanh, nắm tay nhau trên sân băng. An thực hiện động tác đẩy Bình ra xa. Hiện tượng sẽ diễn ra là :

A. Bình đứng yên, An chuyển động xa Bình. B. An và Bình cùng chuyển động xa nhau. 

C. An đứng yên, Bình chuyển động xa An.        D. An và Bình vẫn đứng yên.

 Câu 5. Biểu thức nào dưới đây không phù hợp với định luật Húc:

A. B. C. D.

 Câu 6. Công thức quãng đường đi được của chuyển động thẳng nhanh dần đều là

A. x = x0 +v0t +at2/2. (a và v0 trái dấu ). B. s = v0t +  at2/2.    (a và v0 trái dầu).

C. x = x0 + v0t + at2/2. ( a và v0 cùng dấu ). D. s = v0t + at2/2.    (a và v0 cùng dấu).


Câu 7. Hình bên là đồ thị biễu diễn sự phụ thuộc của độ dãn của một lò xo vào lực kéo F. Độ cứng k của lò xo có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây : 

A. 0,56 N/m. B. 56 N/m.

C. 0,59 N/m. D. 59 N/m. 



 Câu 8. Điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của hai lực là hai lực đó phải:

A. cùng độ lớn, cùng chiều và khác giá. B. cùng chiều, cùng giá và khác độ lớn.

C. cùng độ lớn, cùng chiều và cùng giá. D. cùng độ lớn, cùng giá và ngược chiều.

 Câu 9. Hệ thức của định luật vạn vật hấp dẫn là:

A. B. C. D.

 Câu 10. Khi nén lò xo bằng một lực có độ lớn 20 N thì độ biến dạng của lò xo là 4cm. Độ cứng của lò xo là

A. 0,2 N/m. B. 500 N/m.               C. 80 N/m.                 D. 5 N/m.           

 Câu 11. Một vật trượt trên mặt phẳng nằm nghiêng dài 5 m và cao 3m. Lấy g = 10 m/s2. Hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là 0,2. Gia tốc của vật bằng : 

A. 3,9 m/s2. B. 4,4 m/s2.

C. 3,4 m/s2. D. 5 m/s2.

 Câu 12. Biểu thức tính độ lớn của lực hướng tâm là :

A. . B. . C. . D. .

 Câu 13. Trong các đơn vị sau, đơn vị tính chu kì là :

A. vòng/s. B. giây (s). C. rad/s. D. m/s.

 Câu 14. Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 21,6 km/h thì xuống dốc chuyển động nhanh dần đều với gia tốc a = 0,5 m/s2 và khi xuống đến chân dốc đạt vận tốc 43,2 km/h. Chiều dài dốc là 

A. 108 m. B. 12 m. C. 6 m. D. 36 m.

 Câu 15. Hai lực song song cùng chiều, có độ lớn F1 = 5 N, F2 = 15 N, đặt tại hai đầu một thanh AB nhẹ (có khối lượng không đáng kể), AB dài 20 cm. Hợp lực của hai lực này có độ lớn bằng bao nhiêu và đặt cách đầu A một đoạn bằng bao nhiêu ?

A. F = 20 N, OA = 15 cm. B. F = 10 N, OA = 5 cm.

C. F = 20 N, OA = 5 cm. D. F = 10 N, OA = 15 cm.


----------- HẾT -----------

SỞ GD & ĐT LÂM ĐỒNG

TRƯỜNG THPT LỘC PHÁT

TỔ: KHOA HỌC THỰC NGHIỆM

KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2019 – 2020

MÔN: VẬT LÝ KHỐI 10

Phần I: TNKQ (Thời gian: 20 phút)


Mã đề: 184




KHOANH TRÒN VÀO ĐÁP ÁN ĐÚNG TRONG CÁC CÂU DƯỚI ĐÂY:

                          

 Câu 1. An và Bình đi giày pa-tanh, nắm tay nhau trên sân băng. An thực hiện động tác đẩy Bình ra xa. Hiện tượng sẽ diễn ra là :

A. An và Bình cùng chuyển động xa nhau. B. An và Bình vẫn đứng yên.

C. Bình đứng yên, An chuyển động xa Bình. D. An đứng yên, Bình chuyển động xa An.        

 Câu 2. Hai lực song song cùng chiều, có độ lớn F1 = 5 N, F2 = 15 N, đặt tại hai đầu một thanh AB nhẹ (có khối lượng không đáng kể), AB dài 20 cm. Hợp lực của hai lực này có độ lớn bằng bao nhiêu và đặt cách đầu A một đoạn bằng bao nhiêu ?

A. F = 20 N, OA = 5 cm. B. F = 20 N, OA = 15 cm.

C. F = 10 N, OA = 15 cm. D. F = 10 N, OA = 5 cm.

 Câu 3. Hệ thức của định luật vạn vật hấp dẫn là:

A. B. C. D.

 Câu 4. Đơn vị của moment lực là:

A. N.m. B. N/m. C. N/m2. D. N.

 Câu 5. Biểu thức nào dưới đây không phù hợp với định luật Húc:

A. B. C. D.

 Câu 6. Trong các đơn vị sau, đơn vị tính chu kì là :

A. vòng/s. B. rad/s. C. m/s. D. giây (s).

 Câu 7. Công thức quãng đường đi được của chuyển động thẳng nhanh dần đều là

A. x = x0 +v0t +at2/2. (a và v0 trái dấu ). B. s = v0t + at2/2.    (a và v0 cùng dấu).

C. s = v0t +  at2/2.    (a và v0 trái dầu). D. x = x0 + v0t + at2/2. ( a và v0 cùng dấu ). 

 

Câu 8. Hình bên là đồ thị biễu diễn sự phụ thuộc của độ dãn của một lò xo vào lực kéo F. Độ cứng k của lò xo có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây : 

A. 0,56 N/m. B. 59 N/m.

C. 56 N/m. D. 0,59 N/m.




 Câu 9. Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = 16N, F2 = 14N, cùng phương, ngược chiều. Độ lớn của hợp lực là

A. F = 2,5N. B. F = 2N.                        

C. F = 3,5N.              D. F = 30N.                     

 Câu 10. Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 21,6 km/h thì xuống dốc chuyển động nhanh dần đều với gia tốc a = 0,5 m/s2 và khi xuống đến chân dốc đạt vận tốc 43,2 km/h. Chiều dài dốc là 

A. 12 m. B. 36 m. C. 6 m. D. 108 m. 

 Câu 11. Khi nén lò xo bằng một lực có độ lớn 20 N thì độ biến dạng của lò xo là 4cm. Độ cứng của lò xo là

A. 0,2 N/m. B. 5 N/m.           C. 500 N/m.               D. 80 N/m.                 

 Câu 12. Điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của hai lực là hai lực đó phải:

A. cùng độ lớn, cùng chiều và khác giá. B. cùng chiều, cùng giá và khác độ lớn.

C. cùng độ lớn, cùng giá và ngược chiều. D. cùng độ lớn, cùng chiều và cùng giá.

 Câu 13. Một vật trượt trên mặt phẳng nằm nghiêng dài 5 m và cao 3m. Lấy g = 10 m/s2. Hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là 0,2. Gia tốc của vật bằng : 

A. 5 m/s2. B. 3,4 m/s2.

C. 4,4 m/s2. D. 3,9 m/s2.

 Câu 14. Biểu thức tính độ lớn của lực hướng tâm là :

A. . B. . C. . D. .

 Câu 15. Một vật khối lượng m kg được giữ yên trên một mặt phẳng nghiêng bằng một sợi dây song song với mặt phẳng nghiêng. Góc nghiêng α = 30°. Bỏ qua ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng. Lực căng của dây và phản lực của mặt phẳng nghiêng là 

A. B.

C. D.


----------- HẾT -----------

SỞ GD & ĐT LÂM ĐỒNG

TRƯỜNG THPT LỘC PHÁT

TỔ: KHOA HỌC THỰC NGHIỆM

KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2019 – 2020

MÔN: VẬT LÝ KHỐI 10

Phần I: TNKQ (Thời gian: 20 phút)


Mã đề: 218




KHOANH TRÒN VÀO ĐÁP ÁN ĐÚNG TRONG CÁC CÂU DƯỚI ĐÂY:


 Câu 1. Một vật khối lượng m kg được giữ yên trên một mặt phẳng nghiêng bằng một sợi dây song song với mặt phẳng nghiêng. Góc nghiêng α = 30°. Bỏ qua ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng. Lực căng của dây và phản lực của mặt phẳng nghiêng là

A. B.

C. D.

 Câu 2. Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = 16N, F2 = 14N, cùng phương, ngược chiều. Độ lớn của hợp lực là

A. F = 30N.                     B. F = 3,5N.              

C. F = 2N.                        D. F = 2,5N.

 Câu 3. Một vật trượt trên mặt phẳng nằm nghiêng dài 5 m và cao 3m. Lấy g = 10 m/s2. Hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là 0,2. Gia tốc của vật bằng : 

A. 4,4 m/s2. B. 5 m/s2.

C. 3,4 m/s2. D. 3,9 m/s2.

 Câu 4. Điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của hai lực là hai lực đó phải:

A. cùng độ lớn, cùng chiều và cùng giá. B. cùng độ lớn, cùng chiều và khác giá.

C. cùng độ lớn, cùng giá và ngược chiều. D. cùng chiều, cùng giá và khác độ lớn.

 Câu 5. Khi nén lò xo bằng một lực có độ lớn 20 N thì độ biến dạng của lò xo là 4cm. Độ cứng của lò xo là

A. 500 N/m.               B. 0,2 N/m. C. 5 N/m.           D. 80 N/m.                 

 Câu 6. Trong các đơn vị sau, đơn vị tính chu kì là :

A. giây (s). B. m/s. C. vòng/s. D. rad/s.

 Câu 7. Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 21,6 km/h thì xuống dốc chuyển động nhanh dần đều với gia tốc a = 0,5 m/s2 và khi xuống đến chân dốc đạt vận tốc 43,2 km/h. Chiều dài dốc là 

A. 6 m. B. 36 m. C. 12 m. D. 108 m. 

 Câu 8. Biểu thức tính độ lớn của lực hướng tâm là :

A. . B. . C. . D. .

 Câu 9. Hệ thức của định luật vạn vật hấp dẫn là:

A. B. C. D.

 Câu 10. Đơn vị của moment lực là:

A. N/m. B. N.m.

C. N/m2. D. N.

 Câu 11. Hình bên là đồ thị biễu diễn sự phụ thuộc của độ dãn của một lò xo vào lực kéo F. Độ cứng k của lò xo có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây : 

A. 0,59 N/m. B. 59 N/m.

C. 56 N/m. D. 0,56 N/m.

 


Câu 12. Biểu thức nào dưới đây không phù hợp với định luật Húc:

A. B. C. D.

 Câu 13. Hai lực song song cùng chiều, có độ lớn F1 = 5 N, F2 = 15 N, đặt tại hai đầu một thanh AB nhẹ (có khối lượng không đáng kể), AB dài 20 cm. Hợp lực của hai lực này có độ lớn bằng bao nhiêu và đặt cách đầu A một đoạn bằng bao nhiêu ?

A. F = 10 N, OA = 15 cm. B. F = 20 N, OA = 5 cm.

C. F = 10 N, OA = 5 cm. D. F = 20 N, OA = 15 cm.

 Câu 14. Công thức quãng đường đi được của chuyển động thẳng nhanh dần đều là

A. x = x0 +v0t +at2/2. (a và v0 trái dấu ). B. s = v0t + at2/2.    (a và v0 cùng dấu).

C. x = x0 + v0t + at2/2. ( a và v0 cùng dấu ). D. s = v0t +  at2/2.    (a và v0 trái dầu).

 Câu 15. An và Bình đi giày pa-tanh, nắm tay nhau trên sân băng. An thực hiện động tác đẩy Bình ra xa. Hiện tượng sẽ diễn ra là :

A. An và Bình cùng chuyển động xa nhau. B. An và Bình vẫn đứng yên.

C. Bình đứng yên, An chuyển động xa Bình. D. An đứng yên, Bình chuyển động xa An.        


----------- HẾT -----------

SỞ GD & ĐT LÂM ĐỒNG

TRƯỜNG THPT LỘC PHÁT

TỔ: KHOA HỌC THỰC NGHIỆM

KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2019 – 2020

MÔN: VẬT LÝ KHỐI 10

Phần I: TNKQ (Thời gian: 20 phút)


Mã đề: 252




KHOANH TRÒN VÀO ĐÁP ÁN ĐÚNG TRONG CÁC CÂU DƯỚI ĐÂY:

                          

 Câu 1. Trong các đơn vị sau, đơn vị tính chu kì là :

A. vòng/s. B. m/s. C. giây (s). D. rad/s.

 Câu 2. Một vật khối lượng m kg được giữ yên trên một mặt phẳng nghiêng bằng một sợi dây song song với mặt phẳng nghiêng. Góc nghiêng α = 30°. Bỏ qua ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng. Lực căng của dây và phản lực của mặt phẳng nghiêng là

A. B.

C. D.

 Câu 3. An và Bình đi giày pa-tanh, nắm tay nhau trên sân băng. An thực hiện động tác đẩy Bình ra xa. Hiện tượng sẽ diễn ra là :

A. Bình đứng yên, An chuyển động xa Bình. B. An đứng yên, Bình chuyển động xa An.        

C. An và Bình cùng chuyển động xa nhau. D. An và Bình vẫn đứng yên.

 Câu 4. Một vật trượt trên mặt phẳng nằm nghiêng dài 5 m và cao 3m. Lấy g = 10 m/s2. Hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là 0,2. Gia tốc của vật bằng : 

A. 3,4 m/s2. B. 4,4 m/s2.

C. 5 m/s2. D. 3,9 m/s2.


 Câu 5. Công thức quãng đường đi được của chuyển động thẳng nhanh dần đều là :

A. s = v0t + at2/2.    (a và v0 cùng dấu). B. x = x0 +v0t +at2/2. (a và v0 trái dấu ).

C. x = x0 + v0t + at2/2. ( a và v0 cùng dấu ). D. s = v0t +  at2/2.    (a và v0 trái dầu).

 Câu 6. Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 21,6 km/h thì xuống dốc chuyển động nhanh dần đều với gia tốc a = 0,5 m/s2 và khi xuống đến chân dốc đạt vận tốc 43,2 km/h. Chiều dài dốc là 

A. 36 m. B. 12 m. C. 6 m. D. 108 m. 

 Câu 7. Điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của hai lực là hai lực đó phải:

A. cùng độ lớn, cùng giá và ngược chiều. B. cùng chiều, cùng giá và khác độ lớn.

C. cùng độ lớn, cùng chiều và khác giá. D. cùng độ lớn, cùng chiều và cùng giá.

 Câu 8. Đơn vị của moment lực là:

A. N.m. B. N/m. C. N. D. N/m2.

 Câu 9. Biểu thức tính độ lớn của lực hướng tâm là :

A. . B. . C. . D. .

 Câu 10. Hai lực song song cùng chiều, có độ lớn F1 = 5 N, F2 = 15 N, đặt tại hai đầu một thanh AB nhẹ (có khối lượng không đáng kể), AB dài 20 cm. Hợp lực của hai lực này có độ lớn bằng bao nhiêu và đặt cách đầu A một đoạn bằng bao nhiêu ?

A. F = 10 N, OA = 15 cm. B. F = 10 N, OA = 5 cm.

C. F = 20 N, OA = 15 cm. D. F = 20 N, OA = 5 cm.

 Câu 11. Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = 16N, F2 = 14N, cùng phương, ngược chiều. Độ lớn của hợp lực là

A. F = 2N.                        B. F = 30N.                     

C. F = 2,5N. D. F = 3,5N.              

 Câu 12. Hệ thức của định luật vạn vật hấp dẫn là:

A. B. C. D.

 Câu 13. Khi nén lò xo bằng một lực có độ lớn 20 N thì độ biến dạng của lò xo là 4cm. Độ cứng của lò xo là

A. 80 N/m.                 B. 0,2 N/m. C. 500 N/m.               D. 5 N/m.           

 

Câu 14. Hình bên là đồ thị biễu diễn sự phụ thuộc của độ dãn của một lò xo vào lực kéo F. Độ cứng k của lò xo có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây : 

A. 0,59 N/m. B. 0,56 N/m.

C. 59 N/m. D. 56 N/m. 

 




Câu 15. Biểu thức nào dưới đây không phù hợp với định luật Húc:

A. B. C. D.


----------- HẾT -----------
 

SỞ GD&ĐT LÂM ĐỒNG

TRƯỜNG THPT LỘC PHÁT

KIỂM TRA HỌC KỲ I - NĂM HỌC 2019 – 2020

MÔN THI: VẬT LÝ 10

Thời gian làm bài 25 phút, không kể thời gian phát đề


Phần 2: Tự luận (5 điểm) 


Câu 1 (2đ): Thước AB = 100cm, trọng lượng P = 10N có thể dễ dàng quay xung quanh một trục nằm ngang qua O với OA = 30cm. Đầu A treo vật nặng P1 =  30N. Để thanh cân bằng ta cần treo tại đầu B một vật có trọng lượng P2 bằng bao nhiêu ?

 

Câu 2(3đ): Một chiếc xe khối lượng 500kg chuyển động trên đường ngang. Hệ số ma sát lăn giữa bánh xe và mặt đường luôn là 0,1. Xe khởi hành từ A với lực kéo theo phương ngang của động cơ không đổi và bằng 750N. Lấy g = 10 m/s2.

a) Tính gia tốc của xe ? 

b) Xe đến B thì đạt vận tốc 36km/h. Tính quãng đường AB xe đi được?

c) Từ B tăng lực kéo để đến C trong 30s. Biết BC = 750m. Tính lực kéo mới trên đoạn BC?

 

BÀI LÀM


SỞ GD & ĐT LÂM ĐỒNG

TRƯỜNG THPT LỘC PHÁT

TỔ: KHOA HỌC THỰC NGHIỆM

ĐÁP ÁN BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I 

NĂM HỌC 2019 – 2020

MÔN: VẬT LÝ KHỐI 10 


PHẦN I: TNKQ (5đ):    0,3đ / 1 câu đúng.

CÂU

MÃ ĐỀ 278

MÃ ĐỀ 465

MÃ ĐỀ 672

MÃ ĐỀ 889

1

A

A

D

C

2

D

B

C

B

3

A

D

A

C

4

B

A

C

B

5

B

C

A

A

6

D

D

A

D

7

B

B

D

A

8

D

C

B

A

9

C

B

D

A

10

B

D

B

C

11

B

C

C

A

12

B

C

A

D

13

B

C

D

C

14

A

C

B

D

15

A

A

A

B


PHẦN II: TỰ LUẬN (5đ)

Câu

Nội dung

Điểm số




Câu 1 (2đ)

Tóm tắt 

0,25đ

Xác định được thước chịu tác dụng của các lực: 

+ Các trọng lực

+ Phản lực của trục O.

0,5đ

Vẽ  hình (thể hiện các lực tác dụng lên thước trên hình)

0,25đ

Áp dụng được qui tắc moment lực đối với trục quay 0:

0,5đ

0,25đ

Giải ra được P2 = 10N

0,25đ








Câu 2 (3đ)

a) Tóm tắt, đổi đơn vị:

v = 36 km/h = 10 m/s.

0,25đ

Vẽ hình, xác định được các lực tác dụng lên xe:

0,5đ

Chọn hệ quy chiếu là hệ trục 0xy

0,25đ

Áp dụng được định luật II NiuTon: 

0,25đ

Chiếu (*) lên 0x, 0y để được:

0,25đ

0,5đ

b) Quãng đường AB xe đi được:

0,25đ

Giải được S = 100m

0,25đ

c) Xét đoạn đường BC:

Gia tốc của xe lúc này:  

0,25đ

Lực kéo của động cơ lúc này: 

0,25đ


 
 

SỞ GD&ĐT LÂM ĐỒNG

TRƯỜNG THPT LỘC PHÁT

KIỂM TRA HỌC KỲ I - NĂM HỌC 2019 – 2020

MÔN THI: VẬT LÝ 10

Thời gian làm bài 25 phút, không kể thời gian phát đề


Phần 2: Tự luận (5 điểm) 


Câu 1 (2đ): Thước AB = 100cm, trọng lượng P = 10N có thể dễ dàng quay xung quanh một trục nằm ngang qua O với OA = 30cm. Đầu A treo vật nặng P1 =  30N. Để thanh cân bằng ta cần treo tại đầu B một vật có trọng lượng P2 bằng bao nhiêu ?


Câu 2(3đ): Một chiếc xe khối lượng 500kg chuyển động trên đường ngang. Hệ số ma sát lăn giữa bánh xe và mặt đường luôn là 0,1. Xe khởi hành từ A với lực kéo theo phương ngang của động cơ không đổi và bằng 750N. Lấy g = 10 m/s2.

a) Tính gia tốc của xe ? 

b) Xe đến B thì đạt vận tốc 36km/h. Tính quãng đường AB xe đi được?

c) Từ B tăng lực kéo để đến C trong 30s. Biết BC = 750m. Tính lực kéo mới trên đoạn BC?


BÀI LÀM

Nguồn tin: Ban Giám Hiệu Nhà Trường

Comment addGỬI Ý KIẾN CỦA BẠN
Mã chống spamThay mới

TIN MỚI CẬP NHẬT

TIN BÀI LIÊN QUAN

 

DANH NGÔN GIÁO DỤC

Đời sống có hạn mà sự học thì vô hạn. (Trang Tử)

LỚP HỌC TRỰC TUYẾN


WE ARE ON FACEBOOK

Tự học mùa dịch bệnh

Tự học mùa dịch bệnh

GD&TĐ - Trước “cơn bão” dịch bệnh do Covid-19 gây ra, hàng loạt địa phương thông báo cho học sinh nghỉ học đến hết tháng 2/2020 để phòng tránh. Ở một góc nào đó, khoảng thời gian nghỉ học tạm thời chính là dịp để các em củng cố và phát triển năng lực tự học của mình.

Xem chi tiết...