Đề thi và đáp án chính thức môn Vật Lý 11 - HK2 - TRƯỜNG THPT LỘC PHÁT

22:43 EST Thứ sáu, 17/01/2020
THẦY VÀ TRÒ TRƯỜNG THPT LỘC PHÁT QUYẾT TÂM HOÀN THÀNH TỐT CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM HỌC 2019-2020

TRANG CHỦ » Tin Tức - Sự Kiện » ĐỀ THI - ĐÁP ÁN - HD CHẤM CÁC MÔN THI 2014-2015 » KHỐI 11

Đề thi và đáp án chính thức môn Vật Lý 11 - HK2

Thứ sáu - 08/05/2015 00:00
Đề thi và đáp án chính thức môn Vật Lý 11 - HK2
Đề thi và đáp án chính thức môn Vật Lý 11 - HK2.
SỞ GD & ĐT LÂM ĐỒNG
TRƯỜNG THPT LỘC PHÁT
 
ĐỀ CHÍNH THỨC
  KIỂM TRA HỌC KỲ IINĂM HỌC: 2014 – 2015
MÔN VẬT LÝLỚP 11
Thời gian làm bài 60 phút


MÃ ĐỀ 107
 
 
 
 
 

I. (1đ) Chọn từ / cụm từ thích hợp cho dưới đây để điền vào chỗ chấm

Lăng kính
Phản xạ toàn phần
Mắt
Thấu kính hội tụ
Thấu kính phân kì
Tia sáng
 
-        Ánh sáng trắng khi truyền qua ………………………… sẽ phân tích thành nhiều chùm sáng màu khác nhau.
-        Để xác định được tiêu cự của thấu kính phân kì trong bài thực hành ta phải ghép đồng trục hệ hai thấu kính là ………………………………………… và ………………………………….
-        Khúc xạ ánh sáng là hiện tượng lệch phương (gãy) của các …………………………. khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt khácnhau.
II.           (1,5đ)Em hãy biến đổi các công thức để tìm biểu thức của một đại lượng trong công thức và ghi kết quả vào bảng sau:

Công thức Biểu thức của đại lượng cần tìm
   
   
   
  d =
    =
    =
    =
 
 
 
 
III.         (1đ) Ghép các ý ở cột A và cột B để được một phát biểu đúng

Cột A Cột B
1.     Trong sợi quang chiết  suất của phần lõi
2.     Tia sáng truyền tới quang tâm của hai loại thấu kính hội tụ và phân kỳ
3.     Tiêu điểm (vật và ảnh) có các tính chất quang học đặc biệt
4.     Quy ước về dấu của vật thật, ảnh ảo
5.     Nếu ảnh và vật ngược chiều thì
a.      k < 0
b.     d > 0; d’ < 0
c.      đối xứng nhau qua quang tâm của thấu kính
d.     đều truyền thẳng
e.      lớn hơn chiết suất của phần trong suốt xung quanh
Trả lời:    1+                          2+                       3+                     4+                       5+
IV.    (2.5đ) Chọn đáp án đúng trong các câu sau và điền vào bảng dưới đây
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Đáp án                    
Câu 1 : Một người có khoảng nhìn rõ từ 25cm đến vô cực, quan sát một vật nhỏ qua kính lúp có độ tụ D = +20dp trong trạng thái ngắm chừng ở vô cực. Độ bội giác của kính là :
A. 5,5 (lần) B. 4 (lần) C. 5 (lần) D. 6 (lần)  
Câu 2 : Chiếu một tia sáng đơn sắc từ chân không vào một khối chất trong suốt với góc tới 600 thì góc khúc xạ bằng 450. Chiết suất tuyệt đối của khối chất đó là :
A.   B.   C.   D. 2  
Câu 3 : Một kính thiên văn gồm vật kính có tiêu cự  và thị kính có tiêu cự . Khoảng cách giữa hai kính khi người mắt tốt quan sát Mặt Trăng trong trạng thái không điều tiết là :
A. 120 (cm) B. 124 (cm) C. 125 (cm) D. 115 (cm)  
Câu 4 : Ứng dụng nào sau đây là của hiện tượng phản xạ toàn phần ?
A. Cáp dẫn sáng trong nội soi B. Gương phẳng C. Gương cầu D. Thấu kính  
Câu 5 : Một người cận thị phải đeo kính cận số 0,5. Nếu xem tivi mà không muốn đeo kính người đó phải ngồi cách màn hình xa nhất là :
A. 1,5m B. 2,0m C. 1,0m D. 0,5m  
Câu 6 : Thấu kính có độ tụ D = +2dp, đó là :
A. Thấu kính phân kỳ có tiêu cự f = 0,5m B. Thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 0,5m
C. Thấu kính hội tụ có tiêu cự f = -2m D. Thấu kính phân kỳ có tiêu cự f = 2m
Câu 7 : Một người viễn thị có điểm cực cận cách mắt 40cm. Khi đeo kính có độ tụ +1dp, người này sẽ nhìn rõ được vật gần nhất cách mắt
A. 40cm B. 25cm C. 30cm D. 28,57cm  
Câu 8 : Từ thông qua một diện tích S không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây ?
A. Nhiệt độ môi trường B. Diện tích đang xét
C. Độ lớn cảm ứng từ D. Góc tạo bởi pháp tuyến và vectơ cảm ứng từ
Câu 9 : Qua lăng kính có chiết suất lớn hơn chiết suất môi trường, ánh sáng đơn sắc bị lệch về
A. Trên lăng kính B. Phía đáy của lăng kính
C. Dưới của lăng kính D. Cạnh của lăng kính
Câu 10 : Mắt viễn nhìn rõ vật gần nhất cách mắt 40cm. Để nhìn rõ vật đặt cách mắt 25cm cần đeo sát mắt kính có độ tụ là
A. -5dp B. 5dp C. -2,5dp D. 1,49dp  
                     
 
V.      Tự luận
Câu 1: (1,5đ) Một ống dây dẫn hình vuông cạnh 5cm, đặt trong một từ trường đều 0,08T, góc giữa vectơ pháp tuyến  và cảm ứng từ  là  = 00. Trong khoảng thời gian 0,2s. cảm ứng từ giảm xuống đến 0. Tính độ lớn suất điện động cảm ứng trong khung.
Câu 2: (1,5đ) Thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 10cm. Đặt vật AB trên trục chính, vuông góc với trục chính và cách thấu kính 20cm. Xác định vị trí ảnh, tính chất ảnh và vẽ hình.
Câu 3: (1đ) Các tật của  mắt gồm: cận thị, viễn thị và lão thị trong đó cận thị đang là vấn đề báo động trong lứa tuổi  học đường ở nước ta, tỉ lệ cận thị trong giới học đường hiện nay khoảng 30 – 40%, ở một số thành phố lớn con số này lên đến 80%.
Em hãy cho biết nguyên nhân gây ra tật cận thị là gì? Khi mắt bị tật cận thị thì thường có những biểu hiện nào?   Nêu các cách bảo vệ cho mắt khỏi bị tật.   
Bài làm       
   .........................................................................................................................
   .........................................................................................................................
   .........................................................................................................................
   .........................................................................................................................
   .........................................................................................................................
   .........................................................................................................................
   .........................................................................................................................
   .........................................................................................................................
   .........................................................................................................................
   .........................................................................................................................
   .........................................................................................................................
   .........................................................................................................................
   .........................................................................................................................
   .........................................................................................................................
   .........................................................................................................................
   .........................................................................................................................
   .........................................................................................................................


SỞ GD & ĐT LÂM ĐỒNG

TRƯỜNG THPT LỘC PHÁT


ĐỀ CHÍNH THỨC

 

KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC: 2014 – 2015

MÔN VẬT LÝ LỚP 11

Thời gian làm bài 60 phút


HƯỚNG DẪN CHẤM

MÃ ĐỀ 107

MÃ ĐỀ 108

I(1đ) – mỗi ý 0,25đ

Lăng kính                                              

Thấu kính phân kỳ, thấu kính hội tụ

Tia sáng

I(1,5đ) mỗi ý đúng 0,25đ

II(1,5đ) mỗi ý đúng 0,25đ

II.(1đ) mỗi ý đúng0,2đ

1e   2b 3d  4c  5a

III.(1đ) mỗi ý đúng0,2đ

1e   2d 3c  4b  5a

III(2,5đ) mỗi câu đúng 0,25đ

1B  2B   3A   4C   5D  6C  7B  8A  9A  10D

IV(2,5đ) mỗi câu đúng 0,25đ

1C  2A  3C   4A   5B  6B  7D  8A  9B  10D

IV(1đ) – mỗi ý 0,25đ

Lăng kính                                              

Thấu kính phân kỳ, thấu kính hội tụ

Tia sáng

V.Tự luận

Câu 1(1,5đ)

Tóm tắt:                                                                             0,25đ

Diện tích:                             0,25đ

Suất điện động cảm ứng:

      CT:0,5đ – kq:0,5đ

Câu 2: (1,5đ)

      (CT: 0,25đ  -  kq: 0,5đ)

d’ > 0  => ảnh thật                      0.25đ

Vẽ hình                                         0,5đ

Câu 3: Mỗi phần chỉ cần nêu được 2, 3ý

*Nguyên nhân gây cận thị: (0,25đ)

  • Di truyền: Nếu trẻ có bố hoặc mẹ bị cận thị từ 6 đi ốp trở lên, khả năng bệnh di truyền sang trẻ là 100%.

  • Trẻ sinh non, trẻ có cân nặng thấp khi sinh: Hầu hết những trẻ sinh non từ 2 tuần trở lên và trẻ sinh ra có cân nặng thấp đều bị cận thị ở giai đoạn từ học vỡ lòng đến tuổi thiếu niên.

  • Trẻ thiếu hoặc ít ngủ: Thiếu ngủ hay ngủ quá ít dễ khiến trẻ bị mắc cận thị từ sớm.

  • Trẻ đọc sách nhiều, trẻ ngồi học sai quy cách khi để mắt quá gần sách lâu ngày có nguy cơ bị cận thị cao hơn các trẻ khác.

  • Trẻ xem tivi nhiều và ngồi gần tivi ở khoảng cách dưới 3m.

*Biểu hiện cận thị  (0,25đ)

  • Trẻ hay nheo mắt, chói mắt, giụi mắt, mỏi mắt do khả năng điều tiết của mắt kém.

  • Trẻ không nhìn rõ mọi vật ở khoảng cách trên 1m.

  • Trẻ dí sát mặt vào cuốn sách trong khi đọc, khó đọc do không nhìn rõ chữ.

  • Trẻ thường phải chép bài của bạn do không nhìn rõ các chữ trên bảng.

  • Trẻ nhức đầu, chảy nước mắt do mỏi mắt.

  • Trẻ làm kém hiệu quả trong các hoạt động liên quan đến thị giác như vẽ hình, tập đọc…

Cách bảo vệ mắt khỏi bị tật (0,5đ)

  • Hãy luôn luôn đảm bảo có ánh sáng tốt khi đọc sách hoặc học tập

  • Không  đọc sách, viết chữ liền trong thời gian dài. Cũng không nên xem ti vi 2 – 3 giờ liền

  • Khoảng cách từ mắt đến mặt trang sách, trang giấy cần khoảng 30 – 50cm. Tư thế ngồi học của phải ngay ngắn. Khi viết không để đầu nghiêng ngả hoặc không nằm xem sách, vừa ăn vừa xem sách báo. 

  • Chú ý chế độ dinh dưỡng phù hợp

  • Kiểm tra thị lực mỗi năm một lần

 

 
 

Tác giả bài viết: Admin

Trương hồng hoanh - 12/05/2015 09:50
Đã bổ sung rồi Huy nhé!
Huy - 09/05/2015 01:13
Sao mãi mà chưa có bài làm môn Lí 11- Hk2 vậy thầyy.?
Comment addGỬI Ý KIẾN CỦA BẠN
Mã chống spamThay mới

TIN MỚI CẬP NHẬT

TIN BÀI LIÊN QUAN

 

DANH NGÔN GIÁO DỤC

Ăn quả nhớ kẻ trồng cây Có danh có vọng nhớ thầy khi xưa. TỤC NGỮ VIỆT NAM

LỚP HỌC TRỰC TUYẾN


WE ARE ON FACEBOOK

THÔNG BÁO LỚP 10 (2017-2018)

DANH SÁCH LỚP 10 VÀ THÔNG BÁO NHẬP HỌC

KẾT QUẢ XỔ SỐ - VÉ SỐ NHÂN ÁI 2019

U23 Việt Nam và thất bại sòng phẳng

U23 Việt Nam và thất bại sòng phẳng

Bị loại ngay vòng bảng là bước lùi không thể chối cãi của Việt Nam tại giải U23 châu Á, nhưng nó xảy ra đúng lúc và công bằng.

Xem chi tiết...